1. Phí mà công ty mục tiêu trả cho các nhà thầu (trong một vụ mua lại) nếu những thỏa thuận mua bán chưa được thực hiện bị chấm dứt.2. Phí thanh toán bởi một bên của hợp đồng cho một bên khác để chấm dứt hoặc hủy bỏ nghĩa vụ pháp lý. 1. Coi như được dùng để bồi thường những chi phí và lệ phí liên quan đến sự mẫn cán cần thiết trong suốt thời gian mua lại. Phí hủy bỏ hợp đồng dường như được sử dụng ngày càng nhiều với mục đích khôi phục lại danh tiếng sau khi các thỏa thuận mua bán chưa được thực hiện. 2. Thường gặp trong các hợp đồng cho thuê, những phí phá vỡ hợp đồng này được xem như hình phạt đối với bên thực hiện nghĩa vụ của mình.
Break Fee / Phí phá vỡ hợp đồng
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Breach Of Contract / Vi phạm hợp đồng
09-10-2025
Sự vi phạm bất kỳ điều khoản đã thỏa thuận và điều kiện của một hợp đồng ràng buộc. Vi phạm này có thể là bất cứ điều gì, từ một khoản thanh toán muộn đến một vi phạm nghiêm trọng hơn, chẳng hạn như không giao hàng như đã hứa.Brand / Nhãn Hiệu
09-10-2025
Một sự phân biệt về biểu tượng, nhãn hiệu, logo, tên, từ, câu hoặc một sự kết hợp của chúng mà công ty sử dụng để phân biệt sản phẩm của họ với các công ty khác trên thị trường.Brain Drain / Chảy Máu Chất Xám
09-10-2025
Một từ lóng về một sự di dân đáng kể của các cá nhân có học vấn hay tài năng. Một sự chảy máu chất xám có thể là kết quả của tình trạng hỗn loạn trong một quốc gia, những cơ hội nghề nghiệp tốt hơn ở các nước khác hoặc từ những người tìm kiếm một mức sống tốt hơn.Book-To-Market Ratio / Chỉ số giá trị ghi sổ trên giá trị thị trường (B/M)
09-10-2025
Một chỉ số dùng để xác định giá trị của một công ty bằng cách so sánh giá trị ghi sổ của công ty đó với giá trị của thị trường. Giá trị ghi sổ được tính bằng giá trị lịch sử của công ty hoặc giá trị kế toán.Book Value / Giá trị sổ sách
09-10-2025
1. Giá trị mà tại đó một tài sản được thực hiện trên một bảng cân đối kế toán.
