Một sự phân biệt về biểu tượng, nhãn hiệu, logo, tên, từ, câu hoặc một sự kết hợp của chúng mà công ty sử dụng để phân biệt sản phẩm của họ với các công ty khác trên thị trường. Khi một nhãn hiệu đã tạo ra tâm lý tích cực với các đối tượng mục tiêu của mình, công ty được cho là đã xây dựng được giá trị thương hiệu. Một số ví dụ về các công ty có giá trị thương hiệu – nắm giữ thương hiệu sản phẩm được biết đến nhiều - là Microsoft, Coca-Cola, Ferrari, Sony, The Gap và Nokia. Sự bảo vệ pháp lý cho một tên nhãn hiệu được gọi là một thương hiệu.
Brand / Nhãn Hiệu
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Brain Drain / Chảy Máu Chất Xám
09-10-2025
Một từ lóng về một sự di dân đáng kể của các cá nhân có học vấn hay tài năng. Một sự chảy máu chất xám có thể là kết quả của tình trạng hỗn loạn trong một quốc gia, những cơ hội nghề nghiệp tốt hơn ở các nước khác hoặc từ những người tìm kiếm một mức sống tốt hơn.Book-To-Market Ratio / Chỉ số giá trị ghi sổ trên giá trị thị trường (B/M)
09-10-2025
Một chỉ số dùng để xác định giá trị của một công ty bằng cách so sánh giá trị ghi sổ của công ty đó với giá trị của thị trường. Giá trị ghi sổ được tính bằng giá trị lịch sử của công ty hoặc giá trị kế toán.Book Value / Giá trị sổ sách
09-10-2025
1. Giá trị mà tại đó một tài sản được thực hiện trên một bảng cân đối kế toán.Book / Sổ sách
09-10-2025
Bản ghi chép của tất cả các vị thế mà nhà đầu tư nắm giữ. Bản ghi chép này chỉ ra tổng số lượng đoản vị và trường vị mà nhà đầu tư đã trải qua.Bonus Depreciation / Khấu hao tiền thưởng
09-10-2025
Một khoản bổ sung của khấu hao có thể khấu trừ được cấp ở trên và vượt quá mức thường có sẵn. Khấu hao tiền thưởng luôn được thực hiện ngay lập tức, trong năm đầu tiên, mục hàng khấu hao được đặt trong dịch vụ.
