Đây là giá trị cao cấp mà một công ty nhận ra từ một sản phẩm với cái tên dễ nhận biết so với tương đương chung của nó. Các công ty có thể tạo ra tài sản thương hiệu cho các sản phẩm của họ bằng cách làm cho chúng dễ nhớ, dễ nhận biết và vượt trội về chất lượng và độ tin cậy. Các chiến dịch tiếp thị đại chúng cũng có thể giúp tạo ra tài sản thương hiệu. Nếu những người tiêu dùng sẵn sàng trả nhiều tiền cho một sản phẩm chung hơn là cho một thương hiệu, tuy nhiên, thương hiệu này được cho là có tài sản thương hiệu tiêu cực. Điều này có thể xảy ra nếu một công ty bị thu hồi sản phẩm lớn hoặc gây ra thảm họa môi trường được công bố rộng rãi. Số tiền bổ sung mà người tiêu dùng sẵn sàng bỏ ra để mua Coca Cola thay vì nhãn hiệu cửa hàng của soda là một ví dụ về tài sản thương hiệu. Một tình huống khi tài sản thương hiệu là quan trọng là khi một công ty muốn mở rộng dòng sản phẩm của mình. Nếu vốn chủ sở hữu của thương hiệu là tích cực, công ty có thể tăng khả năng khách hàng sẽ mua sản phẩm mới của mình bằng cách liên kết sản phẩm mới với một thương hiệu thành công hiện có. Ví dụ, nếu Campbell cho ra đời một món súp mới, sẽ có thể sẽ giữ nó dưới cùng một tên thương hiệu, thay vì phát minh ra một thương hiệu mới. Các hiệp hội khách hàng tích cực đã có với Campbell sẽ làm cho sản phẩm mới hấp dẫn hơn nếu súp có một tên nhãn hiệu lạ.
Brand Equity / Tài sản thương hiệu
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Brand Awareness / Nhận thức về thương hiệu
09-10-2025
Đây là khả năng người tiêu dùng nhận ra sự tồn tại và sẵn có của sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty. Tạo nhận thức về thương hiệu là một trong những bước quan trọng trong việc quảng bá sản phẩm.Branch Office / Văn phòng chi nhánh
09-10-2025
Một địa điểm, ngoài văn phòng chính, nơi kinh doanh được tiến hành. Hầu hết các văn phòng chi nhánh bao gồm các bộ phận nhỏ hơn thuộc các khía cạnh khác nhau của công ty như nhân sự, tiếp thị, kế toán, v.v ...Branch Manager / Giám đốc chi nhánh
09-10-2025
Đây là một giám đốc điều hành phụ trách văn phòng chi nhánh của một ngân hàng hoặc tổ chức tài chính. Giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm cho tất cả các chức năng của văn phòng chi nhánh, như thuê nhân viên, phê duyệt các khoản vay và hạn mức tín dụng, tiếp thị chi nhánh, xây dựng mối quan hệ với cộng đồng để thu hút doanh nghiệp và hỗ trợ khách hàng gặp vấn đề về tài khoản.Branch Banking / Nghiệp vụ ngân hàng chi nhánh
09-10-2025
Thuật ngữ chỉ sự tham gia vào các hoạt động ngân hàng như nhận tiền ký gửi hoặc cho vay tại các cơ sở cách xa văn phòng chính của một ngân hàng. Ngân hàng chi nhánh đã trải qua những thay đổi đáng kể kể từ những năm 1980 để đáp ứng thị trường dịch vụ tài chính toàn quốc cạnh tranh hơn.Branch Automation / Nghiệp vụ tự động của một ngành
09-10-2025
Đây là hình thức tự động hóa ngân hàng mà kết nối bàn dịch vụ khách hàng trong văn phòng ngân hàng với hồ sơ khách hàng của ngân hàng đó tại văn phòng hỗ trợ. Tự động hóa ngân hàng đề cập đến hệ thống của quy trình vận hành ngân hàng bằng các phương tiện tự động cao để giảm sự can thiệp của con người xuống mức tối thiểu.
