Tỷ lệ tăng trưởng tài sản cho biết mức tăng trưởng tài sản tương đối (tính theo phần trăm) qua các thời kỳ. Tỷ lệ này âm đồng nghĩa với tăng trưởng âm. Trường hợp tài sản của một trong số các kỳ trước kỳ hiện tại bằng không thì tỷ lệ tăng trưởng tài sản là không xác định. Công thức tính tỷ lệ tăng trưởng tài sản như sau: Trong đó TS0 là tài sản của kỳ hiện tại. TSi là tài sản của i kỳ trước. Một kỳ có thể là 4 quý gần nhất, 1 năm gần nhất, 3 năm gần nhất hoặc 5 năm gần nhất. Tùy theo nhu cầu có thể sử dụng tổng tài sản, tài sản lưu động, tài sản dài hạn, hoặc tài sản cố định để tính tỷ lệ tăng trưởng của các loại tài sản khác nhau. Tăng trưởng tài sản không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp làm ăn tốt. Khi phân tích tỷ lệ tăng trưởng tài sản chúng ta cần lưu ý tới nhiều yếu tố khác nhau: Mục đích tăng trưởng tài sản, loại tài sản nào có tăng trưởng, vốn tài trợ lấy từ nguồn nào, ... Nếu một doanh nghiệp sử dụng lợi nhuận chưa chia để tái đầu tư, thì việc tăng trưởng tài sản thường mang ý nghĩa doanh nghiệp muốn mở rộng sản xuất và việc tăng trưởng tài sản thường là một dấu hiệu tốt. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng chủ yếu là vốn vay thì chúng ta lại cần thận trọng. Vì vốn vay sẽ phải trả cả lãi lẫn gốc, nên việc sử dụng vốn vay để đầu tư mang theo nhièu rủi ro, và quyết định đầu tư sai lầm có thể dẫn đến việc doanh nghiệp bị thua lỗ nặng nề hoặc phá sản. Ví dụ một doanh nghiệp kinh doanh máy tính vay tiền ngân hàng để mua 1 lô hàng lớn với hi vọng bán kiếm lời, nhưng ngay sau khi hàng về, thì các nhà sản xuất máy tính lại cho ra xê ri mới có tính năng vượt trội và giá cả hợp lý. Lô hàng mà doanh nghiệp kinh doanh máy tính nói trên hiển nhiên sẽ rất khó tiêu thụ với giá cũ và doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ nặng nề. Mối quan tâm đối với tỷ lệ tăng trưởng tài sản giữa các ngành khác nhau rất khác nhau, chẳng hạn với ngành ngân hàng thì tăng trưởng tài sản là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu (bên cạnh tăng trưởng tín dụng), nhưng điều này lại không đúng với các ngành khác.
Asset Growth Rate / Tỷ Lệ Tăng Trưởng Tài Sản
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Asset Management / Quản Lý Tài Sản
09-10-2025
1. Quản lý việc đầu tư của một khách hàng thông qua một công ty dịch vụ tài chính, thường là một ngân hàng đầu tư.Asset Play / Cổ Phiếu Asset Play
09-10-2025
Asset Play là những cổ phiếu được định giá không chính xác bởi vì giá trị tài sản tổng hợp của nó cao hơn giá trị vốn hóa thị trường của nó.Loại cổ phiếu này được gọi là "asset play" bởi vì động lực cho quyết định mua chủ yếu là do tài sản của công ty được chào bán ra thị trường với giá tương đối rẻ. Các nhà đầu tư mua cổ phiếu loại này với hy vọng sẽ có sự điều chỉnh về giá cả khiến cho giá trị vốn hóa của nó tăng, dẫn đến các khoản thu từ vốn.Active Market / Thị Trường Năng Động - Thị Trường Tích Cực
09-10-2025
Active Market là thị trường chứng khoán mà ở đó các giao dịch được thực hiện khá nhiều, với khối lượng lớn. Chênh lệch giữa giá đặt mua và giá đặt bán không lớn trong thị trường năng động.Active Management, Active Investing / Chiến Lược Đầu Tư Chủ Động
09-10-2025
Đầu tư chủ động là chiến lược quản lý danh mục đầu tư trong đó nhà đầu tư tiến hành việc đầu tư với mục tiêu đạt kết quả tốt hơn các chỉ số chuẩn mực trên thị trường.Asset Stripper / Người Thanh Lý Tái Sản
09-10-2025
Asset Stripper là một cá nhân - người quyết định giá trị của một công ty có đáng để mua toàn bộ hoặc sẽ được chia ra thành những tài sản riêng biệt và bán với mức rẻ hơn bình thường. Nó thường được thực hiện để hoàn thành một thỏa thuận vay nợ.
