Một danh mục cụ thể của chi phí kiểm soát chất lượng. Các công ty trả chi phí thẩm định như một phần của quy trình kiểm soát chất lượng để đảm bảo rằng các sản phẩm và dịch vụ của họ đáp ứng mong đợi của khách hàng và các yêu cầu quy định. Những chi phí này có thể bao gồm chi phí cho các cuộc thanh tra và kiểm tra tại cơ sở sản xuất. Chi phí thẩm định có thể là một chi phí chính cho các công ty đang tìm cách duy trì mức độ hài lòng cao của khách hàng và quy định. Thanh toán tiền lương cho người mua sắm bí mật, thanh tra sàn nhà máy và thiết bị sàng lọc kỹ thuật đều thuộc loại này. Các công ty chi số tiền lớn cho chi phí thẩm định cho thấy rằng họ quan tâm đến danh tiếng của họ.
Appraisal Costs / Chi phí thẩm định
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Appraisal Capital / Vốn thẩm định
09-10-2025
Một hình thức điều chỉnh kế toán. Vốn thẩm định được tạo ra khi giá trị thẩm định của tài sản của công ty vượt quá giá trị sổ sách.Appraisal Approach / Phương thức định giá
09-10-2025
Đây là một phương thức xác định giá trị của một tài sản. Phương thức định giá tài sản dựa trên một số yếu tố như giá mua, tổng doanh thu mà tài sản đó có thể đem lại và giá thị trường của tài sản so với những tài sản có tính chất tương tự.Appraisal / Định Giá
09-10-2025
Giá trị của tài sản (có thể là bất động sản, một doanh nghiệp, một cổ vật) theo ước tính của một người có thẩm quyền. Để có một định giá hợp lệ, người có thẩm quyền sẽ được chỉ định từ một cơ quan quản lý có thẩm quyền mà thẩm định viên làm việc.Apportionment / Phân bổ
09-10-2025
Việc phân bổ một khoản lỗ giữa tất cả các công ty bảo hiểm sẽ bảo đảm một phần tài sản. Phân bổ này được sử dụng để xác định tỷ lệ phần trăm trách nhiệm cho mỗi công ty bảo hiểm.Applied Economics / Kinh tế học ứng dụng
09-10-2025
Việc áp dụng các lý thuyết và nguyên tắc kinh tế vào các tình huống thực tế với mục đích mong muốn là dự đoán các kết quả tiềm năng. Việc sử dụng kinh tế học ứng dụng được thiết kế để phân tích xem xét các kết quả tiềm năng không bị ảnh hưởng bởi các nội dung gây sao nhãng như các lời bao biện không được chứng minh bởi số học.
