Tòa SA5 Vinhomes Smart City Tây Mỗ, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Hotline / Zalo: 0966.246.800
Email: letam.calico@gmail.com
Dẫn đường: Đến Goolge Map

Annuity / Niên Kim

Thuật Ngữ 09-10-2025

Một sản phẩm tài chính của các định chế tài chính, có thể chấp nhận và phát triển quỹ từ một cá nhân. Đây là chuỗi các khoản lãi có giá trị bằng nhau trả thường kỳ theo các giai đoạn bằng nhau. Lợi tức đồng niên thường được trả vào cuối mỗi giai đoạn. Niên kim thường được sử dụng như một công cụ để đảm bảo lưu lượng tiền mặt ổn định cho một cá nhân trong những năm nghỉ hưu. Niên kim được xây dựng dựa theo rất nhiều chi tiết và yếu tố, như thời gian được hưởng niên kim. Có niên kim hưởng suốt đời, tức là một khi niên kim được tạo, nó sẽ tiếp tục cho đến khi người hưởng niên kim hoặc vợ (chồng) họ sống. Niên kim cũng có thể được xây dựng để trả quỹ trong một thời gian xác định, như 20 năm, cho dù người hưởng niên kim còn sống hay không.Niên kim có thể được trả định kỳ cố định hoặc thay đổi. Mục đích của niên kim thay đổi là để người hưởng niên kim có thể nhận được khoản lớn hơn nếu quỹ kim niên đầu tư tốt và khoản nhỏ hơn nếu việc đầu tư không thuận lợi. Điều này sẽ tạo ra lưu lượng tiền mặt kém ổn định hơn niên kim cố định, nhưng cho phép người hưởng niên kim hưởng nhiều lợi nhuận hơn từ việc đầu tư của quỹ.Niên kim được xây dựng theo những cách khác nhau tạo cơ hội cho những người tìm kiếm niên kim tạo cho mình hợp đồng niên kim phù hợp nhất với mong muốn của họ.

Chia sẻ bài viết

Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ

Anomalies Pay / Tiền Trả Công Bất Thường

Anomalies Pay / Tiền Trả Công Bất Thường

09-10-2025

Anomalies Pay là sự ngắt quãng trong mối liên kết chính thức giữa mức lương của các nhóm thương lượng khác nhau nhờ áp dụng CHÍNH SÁCH THU NHẬP.
Anova - Analysis Of Variance / Phân Tích Phương Sai

Anova - Analysis Of Variance / Phân Tích Phương Sai

09-10-2025

Phân chia độ biến động tổng thể trong một biến số phụ thuộc (với độ biến động tổng thể được định nghĩa là tổng của bình phương của các độ lệch so với trung bình của biến) thành các cấu thành được tính cho biến động của các biến số riêng hay NHÓM BIẾN GIẢI THÍCH và những biến không được giải thích hay biến động DƯ/
Anti-Competitive Trading / Hành Động Kinh Doanh Chống Cạnh Tranh

Anti-Competitive Trading / Hành Động Kinh Doanh Chống Cạnh Tranh

09-10-2025

Anti-Competitive Trading - là thuật ngữ chỉ hành vi kinh doanh không lành mạnh, đi ngược lại xu hướng cạnh tranh của kinh tế thị trường (giá cả, chất lượng hàng hóa...), qua phương thức sử dụng nguồn lực tài chính mạnh hoặc các chiêu thức cạnh tranh không "sạch" khác nhằm thôn tính hoặc hạ gục đối thủ cạnh tranh.
Anti-Trust / Chống Độc Quyền

Anti-Trust / Chống Độc Quyền

09-10-2025

Anti-trust có nghĩa là: Chống độc quyền. Một cụm thuật ngữ của Mỹ chỉ hệ thống pháp luật nhằm kiểm soát sự tăng trưởng quyền lực đối với thị trường của các hãng.
Antitrust Laws / Luật Chống Độc Quyền

Antitrust Laws / Luật Chống Độc Quyền

09-10-2025

Là luật bảo vệ cạnh tranh bằng cách không cho phép các thông lệ độc quyền hoặc chống cạnh tranh.Cho dù chỉ có 40 tiểu bang chấp nhận đạo luật này, các bộ luật quan trọng hơn là những luật liên bang sau:(1) Đạo luật như Sherman năm 1890, cấm độc quyền, hạn chế thương mại, cấm tập đoàn kinh doanh (được gọi là trusts) , các tổ chức này được tạo ra với mục đích duy nhất là chống cạnh tranh.(2) Đạo luật của Uỷ ban thương mại liên bang năm 1914, một cơ quan có quyền quy định về hoạt động thương mại…
Hỗ trợ trực tuyến