Annual Percentage Rate - APR là lãi suất hàng năm của một khoản vay mượn, hoặc đầu tư, biểu diễn dưới dạng một con số phần trăm thể hiện chi phí hàng năm thực sự của quỹ trong suốt thời gian vay. Nó bao gồm bất kì phí hay chi phí phụ trội nào liên quan đến giao dịch. Các khoản vay hay thỏa thuận tín dụng khác nhau về cấu trúc kỳ hạn của lãi suất, chi phí giao dịch, các khoản phạt trễ và các yếu tố khác. Một phép tính tiêu chuẩn như APR cung cấp cho người vay con số cuối cùng để họ có thể dễ dàng so sánh lãi suất giữa các nhà cho vay tiềm năng.Theo luật quy định, các công ty thẻ tín dụng và các nhà cho vay phải công khai với khách hàng APR để khách hàng có thể hiểu rõ lãi suất thực tế áp dụng cho thỏa thuận của họ. Các công ty thẻ tín dụng được phép thông báo lãi suất cơ bản hàng tháng (ví dụ 2% mỗi tháng), nhưng cũng được yêu cầu công bố rõ ràng APR với khách hàng trước khi bất cứ thỏa thuận nào được kí kết. Ví dụ, một công ty thẻ tín dụng có thể tính lãi 1% mỗi tháng, nhưng APR là 1% x 12 tháng= 12%. APR khác với tỷ suất thu nhập hàng năm- bao gồm cả lãi suất gộp. Chi phí tín dụng thực của các khoản vay tiêu dùng và vay mua bất động sản, được thể hiện bằng số phần trăm. Lãi suất phần trăm hàng năm là phí tài chính mà người vay thực trả, bao gồm lãi vay, phầm trăm khấu trừ , và chi phí gốc. Luật Trung thực trong Cho vay Liên bang (Federal Truth In Lending Act) năm 1968 yêu cầu người cho vay tính phí tín dụng theo tỷ lệ phầm trăm hàng năm, và công khai lãi suất phầm trăm hàng năm, và công khai lãi suất phầm trăm hàng năm bằng kiểu chữ đậm lớn trong các tài liệu nộp đơn xin vay.
Annual Percentage Rate - APR / Lãi Suất Phần Trăm Bình Quân Năm; Lãi Suất Phần Trăm Hàng Năm (APR)
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Annual Percentage Yield (APY) / Tỉ Suất Thu Nhập Năm
09-10-2025
Annual Percentage Yield (APY là tỉ suất thu nhập năm, chính là tỉ suất lợi nhuận thực tế hàng năm, có tính đến tác động của lãi suất ghép. APY được tính toán theo công thức sau APY = (1 + r)n - 1 Trong đó r là tỉ suất lợi nhuận định kì còn n là số kì tính toán trong 1 năm.Annual Report / Báo Cáo Thường Niên; Báo Cáo Hàng Năm
09-10-2025
Annual Report là báo cáo công khai thành quả hàng năm được kiểm toán cho cổ đông của một công ty cổ phần, theo quy định cảu ủy ban chứng khoán và hối đoái, báo cáo gồm việc xem xét kết quả tài chính cảu ban quản trị, báo cáo thu nhập của công ty, bảng cân đối kế toán cũng như các bảng biểu khác, thí dụ, báo cáo lưu chuyển các quỹ và những thay đổi về các tài khoản vốn. Trong báo cáo hàng năm cũng có báo cáo của kiểm toán viên,một báo cáo đánh giá của kế toán viên.Có hai loại báo cáo thường…Annual-Leave / Phép Nghỉ Thường Niên
09-10-2025
Annual-Leave là phép nghỉ thường niên, là những ngày nghỉ phép có lương mà tất cả người đi làm đều được hưởng sau mỗi trọn năm làm việc. Phép nghỉ thường niên còn được gọi là recreation leave, holiday hay vacation.Annuity / Niên Kim
09-10-2025
Một sản phẩm tài chính của các định chế tài chính, có thể chấp nhận và phát triển quỹ từ một cá nhân. Đây là chuỗi các khoản lãi có giá trị bằng nhau trả thường kỳ theo các giai đoạn bằng nhau.Anomalies Pay / Tiền Trả Công Bất Thường
09-10-2025
Anomalies Pay là sự ngắt quãng trong mối liên kết chính thức giữa mức lương của các nhóm thương lượng khác nhau nhờ áp dụng CHÍNH SÁCH THU NHẬP.
