Affordability Index, Housing Affordability Index là tiêu chuẩn được thiết lập bởi Hiệp Hội các nhà kinh doanh địa ốc Hoa Kì (National Association of Realtors - NAR) để đánh giá khả năng tài chính của khách hàng khi mua nhà. Chỉ số ở mức 100 nghĩa là thu nhập của gia đình đó là thu nhập của một gia đình trung bình (theo báo cáo của Ủy ban dân số Hoa Kỳ - Cencus Bureau) có thể vay có tài sản thế chấp cho một ngôi nhà giá trung bình điển hình cho một gia đình hạt nhân. Nếu chỉ số trên 100 nghĩa là gia đình có thể đáp ứng một khoản vay có tài sản thế chấp cho một ngôi nhà giá trung bình, với khoản thanh toán ngay khoảng 20%. Chỉ số càng cao thì khả năng đáp ứng cho một ngôi nhà giá trung bình càng cao. Lãi suất thế chấp hiện hành là lãi suất thực tế của khoản cho vay dựa trên nhà đang có sẵn. Khoản thế chấp căn cứ trên 80% khoản vay (20% khoản thanh toán ngay) và tỷ lệ theo tiêu chuẩn là 25%, nghĩa là 25% tổng thu nhập hàng tháng của người đi vay là cần thiết để chi trả chi phí nhà ở, bao gồm cả khoản thế chấp. Tỷ lệ theo tiêu chuẩn 25% đủ để chi trả khoản tiền lãi và khoản tiền vốn, nhưng không đủ cho thuế và bảo hiểm. Có 3 loại chỉ số được tính toán bởi NAR. Chỉ số lãi suất cố định được dựa trên lãi suất hiện hành của vay thế chấp có lãi suất cố định với thời gian 30 năm. Chỉ số lãi suất hiệu chỉnh được tính toán sử dụng lãi suất thực tế của vay thế chấp có lãi suất hiệu chỉnh. Chỉ số tổng hợp sử dụng giá trị trung bình của vay thế chấp có lãi suất cố định và lãi suất hiệu chỉnh, căn cứ theo tỷ trọng tương ứng của khoản vay lãi suất cố định và hiệu chỉnh dựa trên nhà đang có sẵn. NAR cũng tính toán chỉ số khả năng đáp ứng của những người mua nhà lần đầu tiên, chỉ ra những đặc điểm của người mua nhà lần đầu và ngôi nhà họ mua. Nhóm người mua nhà lần đầu tiên thường là những gia đình trẻ thuê nhà với chủ hộ trong độ tuổi từ 25 đến 44, và có thu nhập thấp hơn đa số dân. Chỉ số cho rằng họ có khả năng trả ngay 10% và 0.25% cho lãi suất thế chấp với bảo hiểm thế chấp cá nhân bắt buộc. Nhà mua lần đầu tiên chiếm khoảng 85% các ngôi nhà sẵn có được mua với giá trung bình. Một số nhà kinh tế cho rằng mỗi phần trăm lãi suất thế chấp nhà tăng sẽ làm giảm 300 000 ngôi nhà được bán.
Affordability Index, Housing Affordability Index / Chỉ Số Đánh Giá Khả Năng Mua Nhà
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
After Hours Trading / Giao Dịch Chứng Khoán Ngoài Giờ
09-10-2025
Hầu hết các thị trường chứng khoán lớn nhất nước Mỹ như NYSE hay NASDAQ thường mở cửa giao dịch từ 9h30 sáng đến 4h00 chiều. Các giao dịch chứng khoán ngoài khung thời gian trên được gọi là giao dịch chứng khoán ngoài giờ.After Sight / Sau Khi Trình Ra
09-10-2025
After sight được hiểu là Sau khi đã thấy/ Sau khi trình ra. Thuật ngữ dùng để thông báo rằng hối phiếu hay giấy báo trả tiền sẽ được chi trả sau khi nó được trình ra để nhận chi trả.Aftermarket / Thị Trường Sau Khi Phát Hành
09-10-2025
Aftermarket là thuật ngữ được dùng trong trường hợp khi mua bán cổ phần trên thị trường chứng khoán sau khi công ty phát hành cổ phần ra công chúng. Giá cả của cổ phần lúc này tăng hay giảm tuỳ theo thị trường cung cầu, không còn theo giá căn bản như lúc công ty mới phát hành cổ phần.After Tax Real Rate Of Return / Tỷ Lệ Lợi Nhuận Thực Sau Khi Đóng Thuế
09-10-2025
After Tax Real Rate Of Return là tỷ lệ lợi nhuận thực sau khi đóng thuế là thuật ngữ dùng để chỉ số tiền mà nhà đầu tư có được sau khi đã điều chỉnh theo lạm phát. Số tiền này xuất phát từ lợi tức và tư bản kiếm được (capital gains) trong các vụ đầu tư.Aged Fail / Sai Hẹn Kéo Dài
09-10-2025
Aged Fail là sự sai hẹn giữa hai hay nhiều bên trong một giao dịch chứng khoán và kéo dài trên 30 ngày. Sai hẹn kéo dài thường xảy ra giữa các công ty và quầy giao dịch, hiếm khi xảy ra giữa các nhà đầu tư cá nhân.
