After sight được hiểu là Sau khi đã thấy/ Sau khi trình ra. Thuật ngữ dùng để thông báo rằng hối phiếu hay giấy báo trả tiền sẽ được chi trả sau khi nó được trình ra để nhận chi trả. Người bán vẫn còn quyền sở hữu số hàng hoá đang vận chuyển cho đến khi chứng từ vận chuyển được trình cho ngân hàng chi trả và ngân hàng này chấp nhận.
After Sight / Sau Khi Trình Ra
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Aftermarket / Thị Trường Sau Khi Phát Hành
09-10-2025
Aftermarket là thuật ngữ được dùng trong trường hợp khi mua bán cổ phần trên thị trường chứng khoán sau khi công ty phát hành cổ phần ra công chúng. Giá cả của cổ phần lúc này tăng hay giảm tuỳ theo thị trường cung cầu, không còn theo giá căn bản như lúc công ty mới phát hành cổ phần.After Tax Real Rate Of Return / Tỷ Lệ Lợi Nhuận Thực Sau Khi Đóng Thuế
09-10-2025
After Tax Real Rate Of Return là tỷ lệ lợi nhuận thực sau khi đóng thuế là thuật ngữ dùng để chỉ số tiền mà nhà đầu tư có được sau khi đã điều chỉnh theo lạm phát. Số tiền này xuất phát từ lợi tức và tư bản kiếm được (capital gains) trong các vụ đầu tư.Aged Fail / Sai Hẹn Kéo Dài
09-10-2025
Aged Fail là sự sai hẹn giữa hai hay nhiều bên trong một giao dịch chứng khoán và kéo dài trên 30 ngày. Sai hẹn kéo dài thường xảy ra giữa các công ty và quầy giao dịch, hiếm khi xảy ra giữa các nhà đầu tư cá nhân.Age - Earning Profile / Biểu Quan Hệ Thu Nhập Theo Tuổi
09-10-2025
Age - Earning Profile là mối quan hệ giữa thu nhập và tuổi. Biểu diễn quá trình thu nhập theo tuổi đơn giản nhất là một đường nằm ngang đi từ số 0 đến độ tuổi rời trường học, khoảng cách của các bước được quyết định bởi trình độ học vấn.Agency / Đại Lý Ủy Quyền
09-10-2025
Agency là mối quan hệ giữa người ủy quyền và một bên khác, được ủy quyền để thực hiện các chỉ dẫn trong giao dịch với bên thứ 3. Ví dụ, giao quyền cho luật sư để thương lượng một hợp đồng.
