Adjustment Bond là trái phiếu điều chỉnh do một công ty phát hành trong giai đoạn tái cơ cấu lại công ty. Trái phiếu điều chỉnh được phát hành cho những người nắm giữ các trái phiếu đang lưu hành trước khi tái cơ cấu. Các nghĩa vụ nợ nần được củng cố và chuyển giao từ trái phiếu đang lưu hành sang trái phiếu điều chỉnh. Đây là một quá trình tái cơ cấu một cách hiệu quả các khoản nợ hiện tại của công ty, được thực thi bằng các điều khoản điều chỉnh (như điều khoản về lãi suất và thời gian đáo hạn) để tăng khả năng trả nợ của công ty. Nếu một công ty đi gần đến chỗ phá sản và cần sự bảo vệ từ phía các chủ nợ (theo điều khoản 11), nó chắc chắn sẽ không thể thanh toán hết được các khoản nợ. Nếu rơi vào trường hợp này, công ty sẽ bị thanh lý và số tiền đó sẽ được san sẻ cho các chủ nợ. Tuy nhiên, nhìn chung, các chủ nợ sẽ chỉ nhận được 1 phần khoản cho vay ban đầu đối với công ty. Đó là lý do tại sao các chủ nợ và công ty cần hợp tác với nhau nhằm tái cơ cấu các khoản nợ để công ty có thể trả được nợ và tiếp tục hoạt động, nhờ đó sẽ tăng được số tiền mà các chủ nợ thu được. Đặc điểm của trái phiếu điều chỉnh là nó chỉ được trả lãi (trái tức) khi công ty làm ăn có lãi. Đó là một trong số các đặc tính của trái phiếu thu nhập. Khi mua bán, trái phiếu loại này được mua bán theo mệnh giá chứ không tính đến lãi tích luỹ.
Adjustment Bond / Trái Phiếu Điều Chỉnh
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Adjustment Lag / Độ Trễ Điều Chỉnh
09-10-2025
Thời gian cần thiết để một biến, ví dụ như DUNG LƯỢNG VỐN, điều chỉnh theo những thay đổi trong các yếu tố quyết định của nó. (Xem PARTIAL ADJUSTMENT, CAPITAL STOCK ADJUSTMENT PRINCIPLE).Adjustment Process / Quá Trình Điều Chỉnh
09-10-2025
Đây là thuật ngữ chung chỉ các cơ chế điều chỉnh hoạt động trong nền kinh tế thế giới nhằm loại bỏ những mất cân đối trong thanh toán với nước ngoài. Những cơ chế liên quan đến bản vị vàng, chế độ bản vị hối đoái, thừa số ngoại thương, tỷ giá hối đoái thả nổi.Administered Price / Giá Quy Định
09-10-2025
Administered Price là khái niệm dùng để chỉ:1. Giá của hàng hóa dịch vụ do một nhà sản xuất hay một tập đoàn các nhà sản xuất quy định, chứ không phải kết quả của tác động qua lại giữa các lực lượng thị trường.Administrative Cost / Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp
09-10-2025
Administrative Cost là chi phí quản lý doanh nghiệp (tài khoản 642) - Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,. .Administrative Expense / Chi Phí Quản Lí; Chi Phí Quản Trị
09-10-2025
Administrative Expense là chi phí xảy ra trong quá trình quản lí chung của doanh nghiệp. Ví dụ bao gồm lương quản lí, tiền thuê văn phòng và trang thiết bị cho đội ngũ quản lí, chi phí bảo hiểm, các dịch vụ được sử dụng cho đội ngũ quản lí, trang thiết bị mất giá.
