Một tỉ lệ chỉ ra liệu một công ty có đủ tài sản ngắn hạn để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho đi hay không. Hệ số thanh toán nhanh được tính bằng cách lấy tổng các tài sản có tính thanh khoản cao nhất (tiền mặt, đầu tư ngắn hạn, và khoản phải thu) chia cho tổng nợ ngắn hạn. Hàng tồn kho không được đưa vào công thức trên vì nó khó có thể chuyển ra tiền mặt một cách dễ dàng, các chi phí trả trước cũng không được đưa vào với lý do tương tự. Hệ số thanh toán nhanh là một hệ số khắt khe hơn nhiều so với tỉ lệ thanh toán ngay (current ratio) bởi vì nó đã loại trừ hàng tồn kho ra khỏi công thức tính toán. Công thức này được các nhà đầu tư sử dụng khá phổ biến. Hệ số này nói lên tình trạng tài chính ngắn hạn của một công ty có lành mạnh không. Nếu một công ty có hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1, nó sẽ không đủ khả năng thanh toánngay lập tức toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn và, cần phải rất cẩn trọng khi đầu tư vào những công ty như vậy. Phân tích sâu hơn nữa, nếu hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn hệ số thanh toán ngay rất nhiều chứng tỏ tài sản ngắn hạn phụ thuộc rất lớn vào hàng tồn kho, đây là một ví dụ của các công ty bán lẻ. Trong trường hợp này tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn là tương đối thấp. Ngoài ra cần phải so sánh hệ số thanh toán nhanh của năm nay so với năm trước để nhận diện xu hướng biến động, so sánh với hệ số của doanh nghiệp cùng ngành để đánh giá tương quan cạnh tranh. Thuật ngữ này xuất phát từ cách mà những người đào vàng kiểm tra xem khối quặng mà họ tìm ra có phải là quặng vàng không. Không giống các kim loại khác, vàng không bị axit ăn mòn, nếu mẫu quặng không tan khi nhúng vào axit, người ta nói rằng nó đã qua được phép thử axit. Nếu các báo cáo tài chính của doanh qua được các bước "thử axit", tức là có hệ số thanh toán nhanh tốt (tối thiểu là 1), thì có thể coi doanh nghiệp đó đang có một tình hình tài chính ngắn hạn "bằng vàng".
Acid-Test Ratio, Quick Ratio / Hệ Số Thanh Toán Nhanh
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Audit Evidence / Bằng Chứng Kiểm Toán
09-10-2025
BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN bao gồm thông tin bằng văn bản và điện tử (chẳng hạn như séc, hồ sơ chuyển tiền điện tử, hóa đơn, hợp đồng, và các thông tin khác) cho phép kiểm toán viên đưa ra kết luận chính xác về sự trung thực và minh bạch của bản báo cáo tài chính.Achieving Society, The. / Xã Hội Thành Đạt
09-10-2025
Đây là tiêu đề của một cuốn sách do giáo sư David C. Mc.Audit Report / Báo Cáo Của Kiểm Toán Viên
09-10-2025
Báo cáo của kiểm toán viên là một văn bản do kiểm toán viên lập trình bày về mục tiêu, phạm vi và kết quả của cuộc kiểm toán. Kết quả của cuộc kiểm toán bao gồm các phát hiện, kết luận (ý kiến) và các ý kiến tư vấn.Audit Risk / Rủi Ro Kiểm Toán
09-10-2025
Rủi ro kiểm toán là rủi ro do kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu. Rủi ro kiểm toán gồm: - Rủi ro tiềm tàng:là rủi ro tiềm ẩn, vốn có trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trên báo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp, mặc dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ.Audit Scope / Phạm Vi Kiểm Toán
09-10-2025
Phạm vi kiểm toán liên quan đến các hoạt động bao phủ bởi một kiểm toán nội bộ.Phạm vi kiểm toán bao gồm, nơi thích hợp để tiến hành kiểm toán (ví dụ như tài khoản phải trả nhà cung cấp cao bất thường): mục tiêu kiểm toán; tính chất, mức độ của thủ tục kiểm toán thực hiện; Thời gian giai đoạn kiểm toán và hoạt động có liên quan không được kiểm toán để xác định ranh giới kiểm toán.
