Tìm Kiếm :
Knife Edge. / Điểm Tựa Mỏng Manh
09-10-2025
Trong THUYẾT TĂNG TRƯỞNG, một vật cản đối với tăng trưởng ổn định khi Tốc độ tăng trưởng đảm bảo là không ổn định, ngoài vấn đề nữa là liệu tốc độ đảm bảo có ngang bằng Tốc độ tăng trưởng tự nhiên hay không.Klein Goldberger Model / Mô Hình Klein Goldberger
09-10-2025
Một mô hình KINH TẾ LƯỢNG cỡ vừa của nền kinh tế Mỹ cho giai đoạn 1929-1952 (không kể cả giai đoạn 1942-1945) đã có ảnh hưởng rất quan trọng đối với việc xây mô hình kinh tế lượng từ thời gian xuất bản năm 1955 đến nay.Big Push / Cú Đẩy Mạnh
09-10-2025
Để một đóng góp vào cuộc tranh luận diễn ra vào thập kỷ 1950 và 1960 về việc tăng trưởng cân đối hay không cân đối là phù hợp nhất cho các nước đang phát triển.Kiting / Gian Lận
09-10-2025
1. Là hành động khai báo sai giá trị của công cụ tài chính nhằm mục đích kéo dài thời hạn tín dụng hoặc tăng cường khả năng tài chính cho công ty.2.Herfindahl Index / Chỉ Số Herfindahl
09-10-2025
Một thước đo độ tập trung của thị trường công nghiệp.Kinked Demand Curve / Đường Cầu Gấp Khúc
09-10-2025
Dựa trên giả thuyết rằng trong các thị trường có đặc điểm độc quyền nhóm, sự phụ thuộc lẫn nhau buộc các doanh nghiệp phải tin rằng giảm giá xuống dưới mức hiện hành sẽ bị các đối thủ làm theo, nhưng tình hình đó sẽ không diễn ra đối với trường hợp tăng giá.Capital Asset Pricing Model / Mô Hình Định Giá Tài Sản Vốn
09-10-2025
Công thức toán học so sánh rủi ro kỳ vọng với lợi ích kỳ vọng. Các nhà đầu tư các loại tài sản có rủi ro cao sẽ mang lại lợi nhuận cao.Killer Bees / Người Bảo Vệ Kẻ Yếu
09-10-2025
Killer Bees có nghĩa là: Người bảo vệ kẻ yếu. Những người giúp đỡ công ty tự vệ chống lại các nỗ lực muốn chiếm quyền của một công ty khác (takeover bid - đặt giá mua cao hơn giá thị trường nhằm chiếm quyền công ty kia).Herd Mentality / Hiệu Ứng Đàn Bầy
09-10-2025
Hiệu ứng đàn bầy là thuật ngữ dùng để chỉ cách mà con người bị ảnh hưởng bởi những người xung quanh trong việc lựa chọn những hành vi, xu hướng, và những món đồ để mua nhất định.Ví dụ về Hiệu ứng đàn bầy có thể thấy rất rõ ở hành vi mua những sản phẩm công nghệ cao như máy điện thoại, iPod, hoặc các xu hướng mua cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, mua quần áo thời trang, mua xe, cách trang trí nhà cửa... Trong môn tâm lí học xã hội còn có một số thuật ngữ khác cũng tương tự hiệu ứng đàn…Big Push / Cú Hích Tăng Trưởng
09-10-2025
Big push có nghĩa là: Cú hích tăng trưởng.Thuật ngữ này chỉ một trong những đóng góp vào cuộc tranh luận diễn ra vào thập kỷ 1950 và 1960 về việc tăng trưởng cân đối hay không cân đối là chiến lược phát triển phù hợp nhất cho các nước phát triển. Khái niệm "cú hích" do Rosenstein-Rodan đưa ra, ủng hộ triết lý tăng trưởng cân đối và gợi ý rằng một chương trình đầu tư lớn vào nhiều dự án sẽ khắc phục được tính không thể chia được của cung và cầu.
