Thuật Ngữ
Credit Event / Biến Cố Tín Dụng
09-10-2025
Sự thay đổi đột ngột vị thế tín dụng của người vay, như phá sản hay vi phạm bản giao kèo trái phiếu hoặc thỏa thuận khoản vay, làm tăng nghi ngờ về khả năng hoàn trả các khoản nợ. Các biến cố tín dụng có thể dẫn đến việc trả dứt điểm trong hợp đồng hoán đổi tín dụng không thể chi trả, một hình thức tín dụng phụ phổ biến, và được xác định rõ trong bản thỏa thuận hoán đổi giữa hai bên.Credit Enhancement / Nâng Cao Tín Dụng
09-10-2025
Các kỹ thuật được sử dụng để cải tiến thứ hạng tín dụng của một chứng khoán được bảo đảm bằng tài sản, hay của trái phiếu đô thị, thường để có được xếp hạng cấp độ đầu tư từ cơ quan đánh giá trái phiếu, và để cải tiến khả năng của chứng khoán đối với các nhà đầu tư. Có hai phân loại chung về kỹ thuật nâng cấp tín dụng: nâng cấp bên thứ ba, qua đó bên thứ ba bảo đảm bằng chính uy tín tín dụng của họ và bảo đảm hoàn trả đổi lấy một khoản phí; và tự nâng cấp, thường được thực hiện bởi công ty phát…Credit Derivative / Công Cụ Phái Sinh Tín Dụng
09-10-2025
Hợp đồng phái sinh mà giá trị thu hồi của nó được liên kết với các sự kiện có liên quan đến tín dụng, như phá sản, hạ xếp hạng tín dụng, không có khả năng chi trả, hay phá sản. Những bản thỏa thuận này phổ biến trong những năm 1990 và có vô số hình thức: hợp đồng hoán đổi tín dụng chưa chi trả, giấy nợ liên kết tín dụng, và hoán đổi thu nhập tổng thể.Credit Department / Phòng Tín Dụng
09-10-2025
Bộ phận trong một ngân hàng đánh giá tình hình tài chính của những người xin cấp tín dụng, và lưu giữ sổ nhận ký các khoản thanh toán tiền vay hiện tại. Thông tin tín dụng được thu thập trên cơ sở bảo mật và được lưu trữ cho việc tham khảo trong tương lai.Credit Denial / Từ Chối Tín Dụng
09-10-2025
Việc trả lại đơn xin cấp tín dụng. Cũng được gọi là không nhận hay khước từ tín dụng.Credit Default Swap / Hoán Trả Tín Dụng Chưa Chi Trả
09-10-2025
Hợp đồng hoán đổi giúp việc chuyển rủi ro tín dụng cho bên thứ ba để đổi lấy chuỗi khoản thanh toán định kỳ (bản chất là một dạng bảo hiểm tín dụng) trong một thời kỳ đã định. Các ngân hàng thương mại sử dụng hoán đổi tín dụng chưa chi trả, để quản lý rủi ro tín dụng liên quan khoản vay lớn cho các khách hàng công ty của họ.Private Sector Adjustment Factor (PSAF) / Thừa Số Điều Chỉnh Khu Vực Tư Nhân
09-10-2025
Khoản cộng thêm vào giá để điều chỉnh phí dịch vụ được tính bởi ngân hàng dự trữ liên bang đối với việc thanh toán chi phiếu và các dịch vụ khác. Khoản cộng này phản ánh các chi phí hoạt động, thuế phải trả và biên lợi nhuận của các công ty khu vực tư nhân.Credit Criteria / Tiêu Chuẩn Tín Dụng
09-10-2025
Các yếu tố được sử dụng để xác định uy tín tín dụng hay khả năng hoàn trả nợ. Các yếu tố bao gồm các điều sau: thu nhập, tổng nợ cá nhân hiện tại còn nợ, số các tài khoản từ các nguồn tín dụng khác; và lịch sử tín dụng.Credit Counseling / Tư Vấn Tín Dụng
09-10-2025
Dịch vụ tư vấn tín dụng cho những người mắc nợ lớn nhằm tránh phương án phá sản. Các nhà tư vấn nợ liên kết với quỹ quốc gia về tín dụng khách hàng, chỉ tính phí hàng tháng nhằm giúp khách hàng thoát nợ.Private Purpose Bond / Trái Phiếu Mục Đích Tư Nhân
09-10-2025
Trái phiếu được phát hành bởi tiểu bang hay cơ quan chính phủ, trong đó hơn 10% số tiền thu được sử dụng bởi các đơn vị phi chính phủ, và được hoàn trả từ thu nhập giao dịch hay kinh doanh tư nhân. Đạo luật cải cách Thuế 1986 miễn trừ các trái phiếu hoạt động tư nhân, được phát hành tại các khu vực nông thôn không chịu thuế đầy đủ.
