Tòa SA5 Vinhomes Smart City Tây Mỗ, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Hotline / Zalo: 0966.246.800
Email: letam.calico@gmail.com
Dẫn đường: Đến Goolge Map

Yield / Lợi Suất Đầu Tư

Thuật Ngữ 09-10-2025

Lợi suất đầu tư là số phần trăm được tính toán theo thu nhập bằng tiền của người sở hữu chứng khoán. Thuật ngữ này có nhiều nghĩa, tùy thuộc vào ngữ cảnh của nó. Lợi suất đầu tư có thể được tính như một tỉ lệ hoặc như tỉ suất hoàn vốn nội bộ. Với trái phiếu, lợi suất trái phiếu tức được tính bằng cách lấy tổng trái tức năm chia cho mệnh giá trái phiếu. Lợi suất hiện tại được tính trên giá thị trường của trái phiếu. Lợi suất đáo hạn chính là tỉ suất hoàn vốn nội bộ trên các dòng tiền của trái phiếu: giá mua, trái tức đã thanh toán, giá gốc khi đáo hạn. Lợi suất gọi mua là tỉ suất hoàn vốn nội bộ hoàn vốn nội bộ tính trên các dòng tiền của trái phiếu, với giả định rằng nó sẽ được gọi mua trước khi đáo hạn. Lợi suất trái tức của trái phiếu luôn biến động ngược chiều với giá trái phiếu: nếu giá tăng thì lợi suất trái tức giảm và ngược lại. Với cổ phiếu ưu đãi, cũng giống như trái phiếu cổ phiếu ưu đãi cũng trả cổ tức định kì cho nhà đầu tư. Lợi suất cổ tức là tỉ lệ giữa thu nhập cổ tức hàng năm với giá vốn bỏ ra mua của cổ phiếu ưu đãi. Lợi suất cổ tức hiện tại được tính theo thị giá cổ phiếu. Lợi suất cổ tức đáo hạn cũng được tính tóan tương tự lợi suất trái tức đáo hạn. Cổ phiếu phổ thông, mỗi cổ phiếu thường bao giờ cũng được chia cổ tức bằng một phần thu nhập của nó. Lợi suất cổ tức phổ thông là tổng số tiền được thanh toán mỗi năm cho 1 cổ phiếu chia cho thị giá cổ phiếu. Ví dụ: vào thời điểm chia cổ tức, giá cổ phiếu E là $150, thu nhập của cổ phiếu đó được xác định là $30, và 50% số thu nhập này được sử dụng để chia cổ tức. Vậy lợi suất cổ tức E này là: 50% x 30/150 = 10%Từ công thức trên có thể nhận thấy P/E của một cổ phiếu bao giờ cũng biến động ngược chiều với lợi suất cổ tức Làm cách nào để đánh giá được lợi suất đầu tư? Trên thị trường tài chính, tất cả các công cụ tài chính đều cạnh tranh với nhau. Lợi suất là 1 phần trong toàn bộ thu nhập từ việc nắm giữ một chứng khoán. Lợi suất càng cao thì nhà đầu tư càng sớm thu hồi vốn, và giảm thiểu rủi ro. Nhưng mặt khác, lợi suất quá cao lại làm cho giá thị trường của chứng khoán đó giảm xuống và rủi ro tăng lên. Mức lợi suất đầu tư thay đổi chủ yếu do dự kiến về lạm phát. Nếu thị trường lo ngại lạm phát gia tăng trong tương lai thì chắc chắn nhà đầu tư sẽ đòi hỏi lợi suất hiện tại cao hơn. Thời gian đáo hạn của một công cụ tài chính sẽ quyết định mức độ rủi ro của nó. Mối quan hệ giữa lợi suất và thời gian đáo hạn của các công cụ tài chính có mức độ tin cậy tín dụng tương tự nhau, được mô tả bằng đường lợi suất. Công cụ tài chính có thời hạn dài bao giờ cũng có mức lợi suất có hơn công cụ có thời hạn ngắn hơn. Lợi suất của các công cụ ghi nợ luôn gắn với mức độ tin cậy tín dụng và khả năng vi phạm nghĩa vụ trả nợ của công ty phát hành. Rủi ro vi phạm nghĩa vụ trả nợ càng cao, thì lợi suất càng phải cao.

Chia sẻ bài viết

Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ

GDP Implicit Price Deflator / Hệ Số Khử Lạm Phát Tính Theo GDP

GDP Implicit Price Deflator / Hệ Số Khử Lạm Phát Tính Theo GDP

09-10-2025

Trong kỹ thuật kinh tế, thuật ngữ Hệ số khử lạm phát tính theo GDP dùng để khử lạm phát, bằng cách so sánh Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tính theo giá dollar hiện hành và giá dollar cố định như một tỷ số.Tỷ số này loại trừ những sự thay đổi về giá của hàng hóa và dịch vụ - những yếu tố cấu thành nên GDP và làm thay đổi cơ cấu của GDP.
Yield Gap / Chênh Lệch Lợi Tức

Yield Gap / Chênh Lệch Lợi Tức

09-10-2025

Mức khác biệt giữa lợi tức trung bình đối với cổ phần và tỷ lệ thu hồi tương ứng đối với các chứng khoán dài hạn có lãi suất cố định.
GDP Deflator / Hệ Số Giảm Phát

GDP Deflator / Hệ Số Giảm Phát

09-10-2025

Hệ số giảm phát GDP (GDP deflator) được tính trên cơ sở so sánh giá trị GDP tính theo giá hiện hành, và GDP danh nghĩa. Nghĩa là đo lường mức tăng và giảm giá trên tất cả các loại hàng hoá dịch vụ tính trong GDP.Cách tính toán hệ số lạm phát không dựa vào các “rổ” hàng hóa và dịch vụ cố định như cách tính toán của các chỉ số khác.
Yield / Lợi Tức

Yield / Lợi Tức

09-10-2025

Tỷ lệ thu hàng năm đối với một chứng khoán được tính bằng tỷ lệ % so với thị giá hiện tại.
Gauging Money Supply / Đo Lượng Cung Tiền

Gauging Money Supply / Đo Lượng Cung Tiền

09-10-2025

Nếu bạn theo dõi kỹ càng lượng cung tiền cá nhân, bạn sẽ biết chẳng hạn bao nhiêu tiền mặt trong ví và bao nhiêu tiền trong tài khoản. Ban cũng có thể biết bao nhiêu lương sẽ tới, cũng như những khoản đầu tư nào có thể trở thành tiền mặt một cách nhanh chóng.
Hỗ trợ trực tuyến