Bảo hiểm chống lại thua lỗ bắt nguồn từ "Khiếm khuyết quyền sở hữu", được phát hiện sau khi tài sản được chuyển từ người mua sang người bán, và một tài sản cầm cố mới được lấy ra bởi người mua. Điều này bảo vệ người vay chống lại những yêu cầu không được xác định trong tìm kiếm quyền sở hữu, hoặc những yêu cầu không được liệt kê cụ thể như các khoản miễn trừ đối với hợp đồng bảo hiểm quyền sở hữu.
Title Insurance / Bảo Hiểm Quyền Sở Hữu
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Title Defect / Khuyết Tật Quyền Sở Hữu
09-10-2025
Yêu cầu về pháp lý, hoặc điều kiện khác gây khó khăn cho việc xác định chủ sở hữu thực sự của bất động sản hoặc chuyểnđươ quyền sở hữu cho người khác. Còn được gọi là vướng mắc quyền sở hữu (cloud on title, clouded title) như khi quyền sở hữu không được ghi nhận thích hợp, hoặc khi quyền nắm giữ tài sản thứ cấp không bị dở bỏ sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ.Nonborrowed Reserves / Khoản Dự Trữ Không Do Vay Mượn
09-10-2025
Số đo khoản dự trữ của hệ thống ngân hàng, gồm tổng dự trữ (các khoản tiền gởi của ngân hàng thành viên trong các Ngân hàng Dự trữ Liên bang, cộng với tiền mặt trong két an toàn), trừ vốn mượn (số dự trữ vay mượn) tại Phòng Chiết Khấu Dự trữ Liên bang. Số tiền dự trữ không do vay mượn được tính toán hàng tuần bởi Cục Dự trữ Liên bang.Xem NET FREE RESERVES.Nonbank Bank / Ngân Hàng Phi Ngân Hàng
09-10-2025
Một loại dịch vụ hạn chế của ngân hàng phổ biến trong thập niên 1980. Việc thực thi Đạo luật Chi nhánh Liên tiểu bang Riegle- Neal vào năm 1994 cho phép lập chi nhánh và mua lại trong ngành ngân hàng toàn quốc, loại bỏ bất kỳ lý do để cấp giấy phép cho các ngân hàng phi ngân hàng được tiếp cận các thị trường ngoài tiểu bang.Utilization Rate / Lãi Suất Sử Dụng
09-10-2025
Phần của hạn mức tín dụng tuần hoàn thực sự đã ứng cho bên vay và tiền lãi phải trả trên phần hạn mức này. Nó là cơ sở để đánh giá phí sử dụng hàng năm mà bên vay trả để duy trì hạn mức tín dụng.Usance / Thời Hạn Trả Tiền
09-10-2025
Thời kỳ giữ ngày xuất trình hối phiếu và ngày mà nó được chi trả. Theo nghĩa nghiêm túc, thuật ngữ này có nghĩa là thời kỳ được cơ quan thuế cho phép trong giao dịch hối phiếu giữa hai quốc gia cụ thể, có thể từ hai tuần cho đến hai tháng hoặc dài hơn.
