Bất động sản hoặc tài sản cá nhân như cao ốc, máy móc và bất động sản. Tài sản hữu hình khác với tài sản vô hình như nhãn hiệu thương mại, bản quyền và Goodwill (thương hiệu) và tài nguyển và tài nguyên thiên nhiên( đất rừng, dầu và than), cũng bao gồm các khoản phỉa thu của doanh nghiệp. tài sản vô hình và tài sản hữu hình được ghi riêng biệt trên bảng cân đối kế toán. Tài sản vật chất được khấu hao trên thời gian sử dụng của chúng, tài sản vô hình được tính giá giảm dần. Giá bút tóan của tài sản hao mòn như than, khi hay dầu giảm do cạn kiệt. Các quy tắc kế toán thì mơ hồ về phân biệt giữa vô hình và hữu hình. thường thì bất kỳ tài sản nào không xác định rõ ràng như một tài sản vô hình được xem như tài sản hữu hình.
Tangible Asset / Tài Sản Hữu Hình
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Syndicated Loan / Khoản Cho Vay Tập Đoàn
09-10-2025
Khoản cho vay được mở rộng bởi một nhóm các ngân hàng cho công ty vay. Các khoản vay thông thường đựoc vay theo lãi suất khác nhau như lãi suất liên ngân hàng London (LIBOR), hay lãi suất trên chứng chỉ tiền gửi ngân hàng- thường được bán cho các nhà đầu tư trong thị trường khoản vay thứ cấp.Testator / Người Lập Di Chúc
09-10-2025
Nguời chết để lại một phần di chúc có giá trị, phân chia tài sản cho người thừa kế. Đôi khi gọi là người tặng (settler).Testamentary Trust / Uỷ Thác Di Chúc
09-10-2025
Uỷ thác được lập theo các điều khoản của di chúc. Sau khi nguời viết di chúc chết thì nó trở thành Uỷ thác không thể huỷ bỏ.Loại Uỷ thác này hữu ích nếu nguời viết di chúc muốn dành tiền giáo dục trẻ vị thành niên hoặc vừa đến tuổi trưởng thành.Term / Kỳ Hạn
09-10-2025
Ngày đáo hạn của khoản cho vay hặc tiền gửi, được thể hiện bằng tháng, nợ hoặc các đầu tư ngắn hạn thường dưới một năm, các công cụ dài hạn có thể có các kỳ đáo hạn từ 1 năm đến 30 hay 40 năm.Bất kỳ điều kiện quy định khoản vay sẽ được chi trả như thế nào, ví dụ, chi phí tài chính theo lãi suất phần trăm hàng năm, khoản thanh toán hàng tháng, số lần thanh toán, thanh toán khoản lớn.
