Trong hoạt động thâu tóm và sáp nhập, thì thuật ngữ này dùng để chỉ việc trao đổi một cổ phiếu của công ty tiến hành sáp nhập với cổ phiếu của công ty bị sáp nhập tại một mức giá được định sẵn từ trước. Thông thường, chỉ một lượng cổ phiếu của công ty sáp nhập được sử dụng trong hoạt động trao đổi này, khoản chi phí sáp nhập còn lại thì được chi trả bằngtiền mặt hoặc các phương thức thanh toán khác. Ví dụ, để có thể chi trả được các chi phí cho một vụ sáp nhập, công ty thôn tính có thể thoả thuận với các cổ đông của công ty mục tiêu để đổi hai cổ phiếu của công ty mình lấy 3 cổ phiếu của công ty đó, ngoài ra có thể trả thêm một khoản tiền mặt. Thuật ngữ này còn được sử dụng để chỉ cách thức một công ty thường sử dụng để đạt được mức giá lựa chọn (option price): đó là thông qua hoạt động trả lương hoặc thưởng cho nhân viên bằng quyền chọn mua cổ phiếu (ESO). ESO là một quyền chọn mua mà một công ty dành cho thành viên công ty đối với cổ phiếu của chính công ty đó như là một hình thức trả thù lao phi tiền mặt. Quyền chọn này nhằm mục đích gắn chặt quyền lợi của những người sở hữu ESO với các cổ đông khác của công ty, kích thích họ làm việc tốt hơn, cống hiến nhiều hơn cho công ty. Xem thêm ESO Với ESO, các nhân viên của công ty sẽ được sở hữu các quyền chọn mua cổ phiếu, nhưng đổi lại họ phải thanh toán cho công ty ở mức giá lựa chọn trước khi được sở hữu quyền lợi này. Tuy nhiên, bằng cách dùng chính những cổ phiếu đã tới ngày đáo hạn của mình để đổi, các nhân viên sẽ không phải thanh toán tiền cho công ty. Sau một khoảng thời gian, họ sẽ được trả lại chính các cổ phiếu mà họ đã dùng để "mua" quyền chọn. Các nhân viên thường tận dụng tối đa cơ hội đổi cổ phiếu để củng cố vị trí của mình trong công ty bởi họ sẽ không tốn thêm chi phí. Các cổ đông bên ngoài (không phải là nhân viên của công ty) thì cho rằng việc lựa chọn đổi cổ phiếu sẽ khiến cho chi phí của hoạt động này vốn đã cao lại càng cao hơn, và nếu như tất cả các nhân viên có ESO đều lấy cổ phiếu đến hạn để đổi cổ phiếu mới thì công ty sẽ không có cơ hội nhận được thanh toán bằng tiền mặt.
Stock-For-Stock / Cổ Phiếu Đổi Cổ Phiếu
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Expectations, Augmented / Biến Bổ Sung Về Dự Tính
09-10-2025
Là các biến đổi đối với một mô hình kinh tế để tính đến hiệu ứng của các dự tính.Security Market Line - SML / Đường SML
09-10-2025
Đây là đường biểu diễn rủi ro hệ thống hay còn gọi là rủi ro thị trường đối với thu nhập của toàn bộ thị trường tại một thời điểm nhất định, thể hiện tất cả các chứng khoán rủi ro cao có khả năng giao dịch. Đặc biệt đường SML biểu diễn lại các kết quả thu được từ mô hình định giá tài sản vốn (CAPM).Expectations Theory / Lý Thuyết Kì Vọng
09-10-2025
Đây là môt lý thuyết cho rằng lãi suất ngắn hạn có thể đóng vai trò như một nhân tố dự đoán lãi suất dài hạn. Lý thuyết này đã giải thích sự hình thành của đường sinh lợi (yield curve), hay chính là cấu trúc của lãi suất.Security Interest / Tài Sản Bảo Đảm; Quyền Lợi Bảo Đảm
09-10-2025
Là một loại tài sản được hai bên thỏa thuận hoặc luật pháp quy định phải có nhằm đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của một bên (thường là nghĩa vụ trả nợ). Những tài sản này cho phép người thụ hưởng những quyền nhất định liên quan đến nó.Expectations Lag / Độ Trễ Kỳ Vọng; Độ Trễ Dự Tính
09-10-2025
Độ trễ trong việc xem xét lại giá trị kỳ vọng của một biến số do các thay đổi trong giá trị hiện tại của nó. Độ trễ dự tính thường được giải thích bằng GIẢ THIẾT KỲ VỌNG PHỎNG THEO.
