Thị trường trong đó các khoản vay, các chứng khoán khả mại, các cổ phiếu, trái phiếu, và các tài sản khác được bán cho các nhà đầu tư, hoặc trực tiếp thông qua một trung gian. Thị trường tiền tệ. Thị trường nơi các công cụ nợ được chào bán bởi những thương nhân để bán lại cho các nhà đầu tư mới. Ví dụ, thị trường thương nhân các chứng chỉ tiền gửi (CD) khả nhượng được tập trung tại 25 cơ sở tại New York. Việc giao dịch các CD khả nhượng giữa các thương nhân và các khách hàng của họ theo các lô 1 triệu đô la hoặc hơn. Cầm cố. Thị trường cầm cố thứ cấp toàn quốc mua và bán các thế chấp đã có, thị trường trong đó các thế chấp được hình thành từ thị trường ban đầu. Xem SECURITIZATION
Secondary Market / Thị Trường Thứ Cấp
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Seasoning / Thời Kỳ; Thời Gian Trải Qua
09-10-2025
Thời kỳ của một khoản cầm cố, khoản vay hay chứng khoán mô tả như thời gian đã qua kể từ khi phát hành. Các khoản vay cầm cố có hồ sơ thanh toán tốt trong ít nhất một năm, được biết đến như khoản vay thanh toán tốt, thì dễ bán cho các nhà đầu tư trong Thị trường thứ cấp hơn các khoản vay không có đặc tính thanh toán như vậy.Seasoned Securities / Chứng Khoán Danh Tiếng
09-10-2025
Các chứng khoán có thành tích được ghi nhận, hiện diện trên sổ sách ít nhất một năm, và được giao dịch trên thị trường thứ cấp. Các chứng khoán danh tiếng sẽ đáng giá đối với các nhà đầu tư hơn các chứng khoán ít được các nhà đầu tư biết đếnSeasoned Loan / Khoản Vay Chi Trả Tốt
09-10-2025
Khoản vay nằm trên sổ sách ít nhất một năm và hồ sơ thanh toán thỏa mãn. Các khoản vay cầm cố đã duy trì trong sổ sách trong một thời kỳ dài hơn một năm, sẽ đòi hỏi một phần bù so với khoản vay không có yếu tố này, khi được bán tại Thị trường cầm cố Thứ cấp.Seasonal Credit / Tín Dụng Theo Mùa
09-10-2025
Thỏa thuận Tín dụng thường là Hạn mức Tín dụng, cho phép những người vay là công ty tài trợ cho hàng tồn kho và khoản phải thu, mua các vật dụng, và trả lương trong một chu kỳ sản xuất và kinh doanh. Người vay có quyền chọn dùng hạn mức tín dụng bất kỳ lúc nào, trong suốt một thời kỳ nhất định, thường là hai năm, và sau đó trở thành Tín dụng Tuần hoàn như quy ước.Seasonal Adjustment / Điều Chỉnh Theo Mùa
09-10-2025
Điều chỉnh các biến động định kỳ trong dữ liệu thống kê hay những thay đổi trong cung và cầu. Ví dụ, số lượng ghi nợ của Ngân hàng (các chi phiếu và hối phiếu tương tự chi phiếu, bao gồm các tài khoản của Lệnh rút tiền khả nhượng, được viết bởi các Doanh nghiệp và khách hàng) thì cao hơn trong tháng Mười hai so với tổng của tháng tiếp theo, phần lớn do mua sắm vào các ngày lễ cuối năm.
