Lợi suất là % chênh lệch giữa thu nhập từ chứng khoán có được sau một khoảng thời gian ( thường là một năm ) và khoản vốn đầu tư ban đầu. Lợi suất của chứng khoán bắt nguồn từ hai nguồn thu nhập là: Lãi định kỳ ( cổ tức, trái tức ) Lãi vốn ( Chênh lệch giữa giá bán và giá mu, là phần chủ yếu trong lợi suất ) . Tỷ lệ lợi suất từ cổ phiếu được tính theo công thức: R = D1 / Po + ( P1 - Po ) / Po Trong đó R: là tỷ lệ lợi suất D1: Cổ tức được trả từ cổ phiếu P1: Giá bán Po: Giá mua Ví dụ: Một nhà đầu tư mua cổ phiếu công ty A với giá mua 100 $ / cp. Cuối năm giá cp này tăng lên 150$ / cp và trong năm đó công ty A trả cổ tức là 1,46 $ / cp. Tính lợi suất cổ phiếu A: R = 1 / 100 + ( 150 - 100 ) / 100 = 0,51 hay 51 %
Rate Of Return / Lợi Suất
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Rate Capping / Hạn Chế Tỷ Lệ Chi Tiêu
09-10-2025
Một thủ tục mà Bộ trưởng Môi trường của Anh dùng để hạn chế tỷ lệ gia tăng chi tiêu của nhà chức trách địa phương. Thủ tục này được coi như biện pháp thay thế cho các phương pháp truyền thống để kiểm soát sự chi tiêu của chính quyền địa phương chẳng hạn như việc điều hành TỶ LỆ HỖ TRỢ BẰNG TRỢ CẤP.Rank-Tournament Compensation Rule / Quy Tắc Đền Bù Theo Xếp Hạng Thi Đua
09-10-2025
Một quy tắc theo đó việc người chủ thanh toán cho nhân viên phụ thuộc vào thứ hạng của nhân viên đó trong cuộc ganh đua.Rank-Tournament Compensation Rule / Quy Tắc Đền Bù Theo Xếp Hạng Thi Đua
09-10-2025
Một quy tắc theo đó việc người chủ thanh toán cho nhân viên phụ thuộc vào thứ hạng của nhân viên đó trong cuộc ganh đua.Rank Of A Matrix / Hạng Của Ma Trận
09-10-2025
Con số tối đa của hàng hay cột độc lập tuyến tính của ma trận.Rank Correlation / Tương Quan Bậc
09-10-2025
Phương pháp đo mức độ mà hai biến số liên quan với nhau, không nhất thiết theo giá trị mà theo bậc.
