Hợp đồng cho phép người nắm giữ quyền, nhưng không có nghĩa vụ, bán chứng khoán hay công cụ tài chính trong một thời kỳ nhất định, theo giá nhất định, được gọi là Giá Thực Hiện hay Giá Thực Thi. Các hợp đồng quyền chọn bán được mua bởi nhà đầu tư tin rằng giá chứng khoán cơ sở sẽ giảm và họ có thể bán chứng khoán với giá thực thi cao hơn. Ngược với Quyền Chọn Mua (Call Option).
Put Option / Quyền Chọn Bán
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Put Bond / Trái Phiếu Quyền Chọn Bán Lại
09-10-2025
Trái phiếu Đô Thị hay trái phiếu khác có điều khoản bán lại hay Đặc Quyền Thu Hồi, cho phép chủ sỡ hữu bán số cổ phần của họ, ngược lại cho công ty phát hành, vào các khoảng thời gian nhất định lên đến 5 năm, kể từ ngày phát hành ban đầu theo giá nhất định được xác định tại thời điểm phát hành. Cũng được biết đến như là Trái Phiếu Quyền Chọn, Trái Phiếu Quyền Chọn Bán Lại được chào bán lần đầu năm 1980 để khuyến khích các nhà đầu tư mua các trái phiếu dài hạn.Purpose Statement / Báo Cáo Mục Đích
09-10-2025
Giấy cam kết có chữ ký của người vay nêu lên ý định sử dụng khoản vay được thế chấp bằng chứng khoán bảo chứng. Quy Tắc U của Dự trữ Liên bang yêu cầu các ngân hàng nhận một báo cáo mục đích khi khoản vay được bảo đảm bằng chứng khoán khả mại.Purchasing Power Parity / Ngang Bằng Sức Mua
09-10-2025
Lý thuyết kinh tế liên kết tỷ giá hối đoái với giá cả thanh toán cho hàng hóa và các dịch vụ tại hai nước bất kỳ. Ví dụ nếu một rổ hàng hóa được mua với giá 1000$ tại Mỹ hay 150000 yên tại Nhật thì tỷ giá ngang bằng sức mua của đồng dollar Mỹ với đồng yên là 1 với 150.Purchase Mortgage / Cầm Cố Để Mua
09-10-2025
Cầm cố được thực hiện để mua nhà, khác với tái tài trợ để thay thế một khoản vay hiện hữu bằng một khoản vay mới với lãi suất thấp hơn. Ngược với Tái tài trợ cầm cố, trong đó cầm cố hiện hữu được thay bằng khoản vay mới có lãi suất thấp hơn.Purchase Money Mortgage / Cầm Cố Như Tiền Mua
09-10-2025
Cầm cố được người bán lấy thay cho việc thanh toán đầy đủ bằng tiền mặt, bảo đảm cho khoản nợ của người mua.
