Phương pháp kế toán cộng các tài khoản và nợ phải trả được đánh giá lại của một công ty bị mua lại. Tài sản và nợ của tổ chức bị mua lại được ghi lại vào sổ sách của công ty mua lại theo giá thị trường hợp lý. Sự chênh lệch giữa giá mua và giá thị trường hợp lý rộngcủa tài sản và nợ bị mua lại, được kết chuyển bởi công ty mua lại như tài sản vô hình (thương hiệu, lợi thế thương mại). Các con số tài chính của hai đơn vị được kết hợp tiếp tục nhưng các chi phí trong quá khứ được điều chỉnh lại. Thông thường phương pháp này được sử dụng khi có hơn 10% giá mua được trả bằng tiền mặt, cổ phiếu ưu đãi, hay các chứng khoán nợ.
Purchase Acquisition / Thâu Tóm Bằng Mua Lại
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Public Purpose Bond / Trái Phiếu Mục Tiêu Công
09-10-2025
Trái phiếu được phát hành bởi tiểu bang hoặc cơ quan chính quyền địa phương, được miễn thuế tiểu bang hay thuế địa phương theo đạo luật cải cách thuế 1986. Các công ty phát hành đủ tiêu chuẩn có đặc quyền về thuế.Public Offering / Chào Bán Công Chúng
09-10-2025
Chào và bán chứng khoán bởi một công ty phát hành, sau khi đáp ứng các yêu cầu về đăng ký của Ủy ban Hối đoái và Chứng khoán. Việc chào bán thường được tiến hành bởi nghiệp đoàn bảo lãnh, phù hợp với các điều khoản và điều kiện trong Bản thảo luận bảo lãnh phát hành.Prudent Man Rule / Quy Luật Người Thận Trọng
09-10-2025
Tiêu chuẩn đầu tư đối với việc ủy thác và các khoản đầu tư. Quy tắc này cũng được gọi là “quy tắc Mỹ”, có nguồn gốc từ án lệ 1830.Provisional Credit / Tín Dụng Tạm Thời
09-10-2025
Tái ký gửi tạm thời các quỹ trong việc chuyển tiền điện tử đang tranh cãi khi đang thẩm tra việc giao dịch. Theo thủ tục Giải quyết sai sót trong Quy định E, một khách hang khiếu nại tài khoản ngân hàng của mình bị ghi nợ sai không có ủy quyền của người ấy, có thể không thừa nhận việc giao dịch.Protest / Kháng Nghị
09-10-2025
Thông báo chính thức về việc ngân hàng từ chối chi trả chi phiếu hay các công cụ khả nhượng đã được trình để thanh toán đúng đắn và hợp pháp. Kháng nghị là phương tiện minh chứng về mặt pháp lý rằng việc xuất trình đã được thực hiện, nhưng hiếm khi được sử dụng.
