Đây là chiến lược của các nhà quản trị danh mục đầu tư chia alpha ra từ các beta bằng cách đầu tư vào các chứng khoán có sự biến động mạnh hơn thị trường nhiều. Alpha là tỷ suẩt sinh lợi đạt được cao hơn mức tỷ suất sinh lợi tính được từ tương quan giữa danh mục đầu tư và thị trường (beta). Nói một cách dễ hiểu thì đây là chiến lược mà nó liên quan đến việc đầu tư vào các khu vực chứng khoán có tương quan từ thấp đến không có tương quan với thị trường. Tỷ suất sinh lợi của một danh mục đầu tư bao gồm 2 thành phần. Đầu tiên là beta. Beta thể hiện mức độ nhất định mà một khoản đầu tư di chuyển theo cùng thị trường và có thể nói rằng nó đại diện cho phần tỷ suất sinh lợi thụ động( giá trị của chúng gia tăng cùng với sự gia tăng của toàn bộ thị trường). Thành phần thứ hai là alpha, alpha đo lường khả năng của một nhà quản trị trong việc tạo ra tỷ suất sinh lợi bằng cách lựa chọn các cổ phiếu hoặc mà các khoản đầu tư mà chúng có biểu hiện tốt hơn thị trường trong một khoảng thời gian xác định. Và alpha được xem là đại diện cho phần tỷ suất sinh lợi được tạo ra bởi kỹ thuật của các nhà quản trị năng động. Nếu một nhà quản trị danh mục đầu tư có thể tạo ra alpha tốt hơn bằng cách đầu tư vào các chứng khoán không có tương quan với beta của danh mục, nhà quản trị đó sẽ tạo ra alpha di động (portable alpha).
Portable Alpha / Alpha Di Động
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Port Cost / Hành Động Chủ Quan Của Các TNC (trans National Corporations) - Chuyển Giá
09-10-2025
Là hành động chủ quan của các TNC nhằm giảm số thuế phải nộp thông qua việc định giá trị các tài sản chuyển giao trong nội bộ công ty TNC không đúng giá thị trường.Underemployed Workers / Các Công Nhân Phiếm Dụng
09-10-2025
Là hình ảnh phản chiếu của những công nhân quá dụng. Công nhân phiếm dụng là người coi giá trị của thu nhập cao hơn giá trị của nghỉ ngơi hơn so với các công nhân bình thường.Underdeveloped Countries / Các Nước Chậm Phát Triển
09-10-2025
Một cụm thuật ngữ dùng để chỉ các nước đang phát triển; nhưng hiện nay giờ đây người ta ít dùng cụm thuật ngữ này mà dùng các thuật ngữ khác ít mang tính miệt thị hơn.Price-Cost Margin / Mức Chênh Lệch Giá - Chi Phí
09-10-2025
Các số đo thực nghiệm của CHÊNH LỆCH LỢI NHUÂN nơi mà các số liệu kế toán được sử dụng và do đó ta không thể trực tiếp quan sát được định nghĩa kinh tế về lợi nhuận.Price-Push / Giá Đẩy
09-10-2025
Tên gọi một dạng lạm phát giống như chi phí đẩy trong đó các chủ doanh nghiệp bị chỉ trích đã gây ra lạm phát bằng cách tính giá cao một cách không cần thiết nhằm kiếm lợi nhuận lớn.
