Rủi ro khi đầu tư vào một nước do những thay đổi về cơ cấu chính trị hay chính sách, như luật thuế, thuế quan, trưng thu tài sản, hay hạn chế việc chuyển lợi nhuận về nước. Ví dụ một công ty có thể chịu tổn thất như vậy trong trường hợp có những quy định tịch thu hay thắt chặt ngoại hối chuyển về nước, hoặc tư rủi ro tín dụng tia tăng nếu chỉnh phủ thay đổi chính sách khiến cho công ty nay khó có thể trả nợ cho chủ nợ. Xem SOVEREIGN RISK.
Political Risk / Rủi Ro Chính Trị Và Rủi Ro Thua Lỗ
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Political Economy / Kinh Tế Chính Trị Học (Từ Dùng Cũ, Tương Đương Với Economics)
09-10-2025
Political Economy là nỗ lực sáp nhập phân tích kinh tế với chính trị thực hành- xem xét hoạt động kinh tế trong bối cảnh chính trị của nó – phần lớn kinh tế học cổ điển là kinh tế chính trị, và ngày nay kinh tế chính trị ngày càng được công nhận là cần thiết cho việc xem xét thực tiễn các vấn đề về phát triển.Political Economy là cụm thuật ngữ bao hàm mối liên quan giữa khía cạnh thực tiễn của hoạt động chính trị và lý thuyết kinh tế học thuần tuý.Consolidated Balance Sheets / Bảng Cân Đối Kế Toán Hợp Nhất.
09-10-2025
Consolidated Balance Sheets là bảng cân đối kế toán kết hợp tình hình tài chính của công ty mẹ và của các công ty con trong một bảng báo cáo.Planning Model / Mô Hình Hoạch Định
09-10-2025
Planning Model là một mô hình toán học (như mô hình input-output hay mô hình hoạch định vĩ mô) thiết kế để mô phỏng các đặc điểm quan trọng của cấu trúc kinh tế của một quốc gia. Các mô hình hoạch định cung cấp cơ sở dể phân tích định lượng cho hầu hết các kế hoạch phát triển quốc gia và khu vựcPIA / Số Tiền Bảo Hiểm Cơ Bản
09-10-2025
PIA là số tiền người về hưu ở một mình nhận với tờ séc hàng tháng, nếu họ về hưu ở tuổi hưu tríPhysical Resources / Nguồn Lực Vật Chất
09-10-2025
Các yếu tố sản xuất ngoài con người (đát đai và vốn) dùng để sản xuất hàng hóa và dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu
