1. Trái phiếu đòi hỏi thanh toán khoản tiền cho người vay thụ hưởng, nếu người mua hay người ký phát không thực hiện điều gì đó hay vi phạm hợp đồng. Nó có thể là trái phiếu bảo đảm được mua từ công ty bảo hiểm, hay tiền mặt được giữ trong tài khoản giám hộ bởi ngân hàng hay bên thứ ba. 2. Thư tín dụng hỗ trợ được phát hành bởi một ngân hàng, bảo đảm cho một ngân hàng phát hành sẽ trả cho người thụ hưởng là bên thứ ba, trong trường hợp khách của ngân hàng không đáp ứng nghĩa vụ hợp đồng. Ví dụ. một nhà thầu có thể đề nghị công ty bảo hiểm phát hành một giấy bảo chứng vì quyền lợi của khách hàng mà nhà thầu này kí hợp đồng xây dựng một toà nhà. Nếu nhà thầu này không hoàn thành công trình theo như thiết kế đã nêu lên trong hợp đồng (thường là do phá sản) thì khách hàng sẽ được đảm bảo bồi thường mọi tổn thất về mặt tài chính trong phạm vi số tiền của giấy bảo chứng. Giấy bảo chứng thường được sử dụng phổ biến trong phát triển các dự án bất động sản, trong đó nhà đầu tư hoặc chủ công trình có thể yêu cầu nhà phát triển dự án(developer) đảm bảo các nhà thầu hay các nhà quản lý dự án có mua những bảo lãnh kiểu như vậy để chắc chắn rằng giá trị công trình sẽ không bị tổn thất trong trường hợp cố sự cố bất ngờ. Ngoài ra giấy bảo chứng cũng được sử dụng để đảm bảo thực hiện các hợp đồng kì hạn, nếu đến kì hạn mà bên kí hợp đồng không mua hàng (nếu giá bất lợi chẳng hạn) thì bên kia sẽ được bồi thường bằng số tiền như trong giấy bảo chứng. Trong lĩnh vực ngoại thương người mua có thể yêu cầu người bán phải có giấy bảo chứng của ngân hàng, đảm bảo rằng người bán sẽ giao hàng đúng hẹn. Đến thời hạn giao hàng, nếu người mua đã chỉ định một con tàu đến cảng bốc để nhận hàng mà người bán không có hàng để giao thì người mua sẽ nhận được số tiền bồi thường từ phía ngân hàng bảo lãnh cho người bán. Số tiền này giúp người mua bù đắp một phần hoặc toàn bộ các chi phí đã bỏ ra để chuẩn bị cho việc thực hiện hợp đồng như tiền thuê tàu, các loại chi phí lệ phí liên quan khi vào cảng.
Performance Bond / Trái Phiếu Bảo Đảm
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Public Good / Hàng Hóa Công Cộng
09-10-2025
Một hàng hoá hoặc dịch vụ mà nếu đã cung cấp cho một người nào đó thì đối với những người khác cũng được cung cấp như vậy mà không phải chịu bất cứ chi phí nào thêm.Tangible Asset / Tài Sản Hữu Hình
09-10-2025
Đây là tài sản thực hay tài sản cá nhân, như nhà cửa, máy móc, bất động sản. Tài sản hữu hình khác với các loại tài sản vô hình như nhãn hiệu, bản quyền, uy tín của công ty, các tài nguyên thiên nhiên (rừng, mỏ than, mỏ dầu).Public Issue / Phát Hành Công Cộng
09-10-2025
Phương pháp thực hiện một sự phát hành mới về CHỨNG KHOÁN trong đó cơ quan phát hành, chẳng hạn một công ty hoặc một chính quyền địa phương bán các chứng khoán một cách trực tiếp cho công chúng với mức giá ấn định.Take-Over / Giao Dịch Thâu Tóm
09-10-2025
Giao dịch thâu tóm công ty được thực hiện thông qua phương thức đấu thầu cổ phiếu (tender offer) trên thị trường thứ cấp. Mục tiêu của nhà đầu tư khi thực hiện giao dịch thâu tóm công ty là nắm giữ, kiểm soát một khối lượng lớn cổ phiếu có quyền biểu quyết, nhằm nắm quyền kiểm soát công ty, hoặc sáp nhập công ty.Do tác động của việc mua một khối lượng lớn cổ phiếu của công ty (thông thường là những giao dịch từ 20% cổ phiếu trở lên) làm ảnh hưởng đến giá chứng khoán trên thị trường, nên UBCK…Perfect Market / Thị Trường Hoàn Hảo
09-10-2025
Thị trường hoàn hảo là thị trường đặc trưng bởi rất nhiều người mua và người bán với những sản phẩm đồng nhất. Việc tham gia vào và rút ra vào trong một ngành là không (hoặc gần như không) tạo thêm chi phí.
