Official Development Assistance - ODA là các khoản viện trợ chính thức được giám sát với mục đích thúc đẩy sự phát triển của kinh tế và phúc lợi xã hội cho các nước đang phát triển, trong đó có các điều khoản hỗ trợ không hoàn lại ít nhất là 25% tổng giá trị cho vay. Theo hiệp ước, các khoản ODA bao gồm các quyên góp của cơ quan chính phủ ở tất cả các cấp dành cho các nước phát triển và cho các tổ chức. ODA chính là khoản vay hay viện trợ ròng với các điều khoản nhân nhượng của các cơ quan chính thức, thuộc các quốc gia thành viên của tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) Nói cách khác, ODA phải bao gồm các yếu tố sau: Được cho vay bởi các khu vực "chính thức" như nhà nước, chính phủ Với mục đích đẩy mạnh sự phát triển của kinh tế và phúc lợi xã hội là chính Có điều khoản nhượng bộ tức là tặng không ít nhất là 25% giá trị cho vay. Cho đến nay Mỹ là nước hộ trợ ODA nhiều nhất cho các nước khác, đứng thứ 2 là Nhật, thứ 3 là Pháp, thứ 4 là Anh, sau đó là Đức, Hà Lan, Thụy Điển. Ưu điểm của ODA Lãi suất thấp (dưới 3%, trung bình từ 1-2%/năm) Thời gian cho vay cũng như thời gian ân hạn dài (25-40 năm mới phải hoàn trả và thời gian ân hạn 8-10 năm) Trong nguồn vốn ODA luôn có một phần viện trợ không hoàn lại, thấp nhất là 25% của tổng số vốn ODA. Bất lợi khi nhận ODA Các nước giàu khi viện trợ ODA đều gắn với những lợi ích và chiến lược như mở rộng thị trường, mở rộng hợp tác có lợi cho họ, đảm bảo mục tiêu về an ninh - quốc phòng hoặc theo đuổi mục tiêu chính trị... Vì vậy, họ đều có chính sách riêng hướng vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay họ có lợi thế (những mục tiêu ưu tiên này thay đổi cùng với tình hình phát triển kinh tế - chính trị - xã hội trong nước, khu vực và trên thế giới). Ví dụ: Về kinh tế, nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận dỡ bỏ dần hàng rào thuế quan bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ và bảng thuế xuất nhập khẩu hàng hoá của nước tài trợ. Nước tiếp nhận ODA cũng được yêu cầu từng bước mở cửa thị trường bảo hộ cho những danh mục hàng hoá mới của nước tài trợ; yêu cầu có những ưu đãi đối với các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài như cho phép họ đầu tư vào những lĩnh vực hạn chế, có khả năng sinh lời cao Nguồn vốn ODA từ các nước giàu cung cấp cho các nước nghèo cũng thường gắn với việc mua các sản phẩm từ các nước này mà không hoàn toàn phù hợp, thậm chí là không cần thiết đối với các nước nghèo. Ví như các dự án ODA trong lĩnh vực đào tạo, lập dự án và tư vấn kỹ thuật, phần trả cho các chuyên gia nước ngoài thường chiếm đến hơn 90% (bên nước tài trợ ODA thường yêu cầu trả lương cho các chuyên gia, cố vấn dự án của họ quá cao so với chi phí thực tế cần thuê chuyên gia như vậy trên thị trường lao động thế giới). Nguồn vốn viện trợ ODA còn được gắn với các điều khoản mậu dịch đặc biệt nhập khẩu tối đa các sản phẩm của họ. Cụ thể là nước cấp ODA buộc nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận một khoản ODA là hàng hoá, dịch vụ do họ sản xuất. Nước tiếp nhận ODA tuy có toàn quyền quản lý sử dụng ODA nhưng thông thường, các danh mục dự án ODA cũng phải có sự thoả thuận, đồng ý của nước viện trợ, dù không trực tiếp điều hành dự án nhưng họ có thể tham gia gián tiếp dưới hình thức nhà thầu hoặc hỗ trợ chuyên gia. Tác động của yếu tố tỷ giá hối đoái có thể làm cho giá trị vốn ODA phải hoàn lại tăng lên. Ngoài ra, tình trạng thất thoát, lãng phí; xây dựng chiến lược, quy hoạch thu hút và sử dụng vốn ODA vào các lĩnh vực chưa hợp lý; trình độ quản lý thấp, thiếu kinh nghiệm trong quá trình tiếp nhận cũng như xử lý, điều hành dự án… khiến cho hiệu quả và chất lượng các công trình đầu tư bằng nguồn vốn này còn thấp... có thể đẩy nước tiếp nhận ODA vào tình trạng nợ nần.
Official Development Assistance / ODA / Hỗ Trợ Phát Triển Chính Thức
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
E Bond / Trái Phiếu E
09-10-2025
Thuộc loại trái phiếu tiết kiệm. Trái phiếu E được chính phủ Mỹ phát hành và bán từ tháng 5 năm 1941 đến tháng 6 năm 1980.Clearing House / Phòng Thanh Toán Bù Trừ
09-10-2025
Một địa danh của London mà các ngân hàng thanh toán bù trừ London, Ngân hàng Anh và ở Edinburgh, ngân hàng cổ phần Scotland tiến hành thanh toán bù trừ séc và các khiếu nợ khác với nhau. "Thanh toán bù trừ" là một nghiệp vụ, theo đó, một nhóm các ngân hàng (hay bất cứ nhóm giao dịch nào về vấn đề này) giữ séc, hối phiếu hay các chứng từ đòi trả của nhau, khi đưa chúng vào thanh toán sẽ cùng tham gia vào một quá trình bù trừ những yêu cầu trả này của nhau.Clearing Broker / Môi Giới Thanh Toán Bù Trừ
09-10-2025
Nhà môi giới thanh toán bù trừ là người chuyên nhận trách nhiệm làm trung gian cho các giao dịch giữa một nhà đầu tư và công ty thanh toán bù trừ. Như với bất kỳ người môi giới nào khác, một nhà môi giớit hanh toán bù trừ sẽ đảm giao dịch hoàn thành một cách công bằng cho cả hai bên.Clearing Banks / Các Ngân Hàng Thanh Toán Bù Trừ
09-10-2025
Ở Anh, cụm thuật ngữ này dùng để chỉ các NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI theo truyền thống điều hành và có thể tiếp cận với một PHÒNG THANH TOÁN BÙ TRỪ hay các cơ quan tương đương với mục đích thanh toán bù trừ các tờ SÉC của nhau.Clearing / Bù Trừ Chứng Khoán Và Tiền
09-10-2025
Nếu đăng ký và lưu ký chứng khoán là khâu hỗ trợ trước giao dịch chứng khoán, thì bù trừ chứng khoán và tiền là khâu hỗ trợ sau giao dịch chứng khoán. Sau khi chứng khoán niêm yết đã được đưa vào đăng ký, lưu ký tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán, chúng sẽ được phép giao dịch trên Thị trường chứng khoán.
