Đãi ngộ tối huệ quốc (Most favoured nation; MFN) là chính sách không phân biết đối xử trong thương mại, nó đề ra cho tất cả các đối tác thương mại quy chế hải quan và thuế quan như nhau được gọi là “tối huệ quốc”. Đãi ngộ Tối huệ quốc là một trong những quy chế pháp lý quan trọng trong thương mại mại quốc tế hiện đại. Quy chế này được coi là một trong những nguyên tắc nền tảng của hệ thống thương mại đa phương của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Đây là nghĩa vụ bắt buộc trong GATS, theo đó các nước cam kết dành cho nhau những "ưu đãi" đối với mọi lĩnh vực dịch vụ, ngoại trừ các lĩnh vực đã được đưa vào danh mục loại trừ đãi ngộ Tối huệ quốc tạm thời. Mục tiêu của các loại trừ này nhằm đảm bảo rằng lợi ích của một nước trong thỏa thuận đặc biệt với một nước nào đó sẽ không tự động dành cho các nước khác không thuộc đối tượng của thỏa thuận đó hưởng. Thuật ngữ "đãi ngộ Tối huệ quốc" được ra đời vào cuối thế kỷ 19 trong thực tiễn thương mại của Hoa Kỳ. Vào thời điểm đó, Hoa Kỳ đã đưa ra chế độ Tối huệ quốc trong các hiệp định song phương như cơ sở để xúc tiến thương mại với một số đối tác châu Âu có quan hệ thương mại mật thiết với mình (ví dụ: Pháp, Hà Lan). Đãi ngộ Tối huệ quốc vào thời điểm ra đời chỉ mang ý nghĩa của chế độ thương mại thuận lợi nhất mà quốc gia sở tại có thể dành cho hàng hoá nhập khẩu đối tác thương mại của mình. Quy chế này mang tính chất có đi có lại. Nói cách khác đó là "chế độ đối xử bình đẳng giữa những thực thể được ưu đãi". Tuy nhiên, trong bối cảnh thương mại hiện đại, quy chế Tối huệ quốc mang ý nghĩa chuẩn mực của sự đối xử ưu đãi mà một quốc gia phải dành cho các đối tác thương mại của mình. Nói cách khác, quốc gia phải bảo đảm dành cho tất cả các quốc gia đối tác một chế độ ưu đãi thương mại thuận lợi như nhau. Trong các điều ước quốc tế về thương mại cũng như luật thương mại quốc gia, đãi ngộ tối huệ quốc thường được thể hiện dưới dạng quy định yêu cầu các sản phẩm hàng hoá dịch vụ có xuất xứ từ một quốc gia đối tác được hưởng chế độ thương mại "không kém ưu đãi hơn chế độ ưu đãi nhất" mà quốc gia sở tại dành cho các những sản phẩm hàng hoá dịch vụ tương tự của bất kỳ quốc gia nào khác. Với sự tồn tại của chế độ đãi ngộ tối huệ quốc, các quốc gia sẽ được bảo đảm rằng quốc gia đối tác thương mại của mình sẽ không dành cho quốc gia khác chế độ thương mại ưu đãi hơn, qua đó triệt tiêu lợi thế cạnh tranh tự nhiên của họ đối với sản phẩm hàng hoá dịch vụ cụ thể trong cạnh tranh với các quốc gia liên quan đó.
Most Favoured Nation; MFN / Đãi Ngộ Tối Huệ Quốc
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Luận Điểm Về Tính Có Thể So Sánh / Luận Điểm Về Tính Có Thể So Sánh
09-10-2025
Một sự tin tưởng rằng các cá nhân làm cùng công việc và sản xuất cùng lượng sản phẩm nên được trả cùng một mức lương.L-Shaped Recovery / Mô Hình Phục Hồi Hình Chữ L
09-10-2025
L-Shaped Recovery - một thuật ngữ dùng để chỉ mô hình suy thoái và khôi phục kinh tế có biểu đồ giống hình chữ L. Đặc biệt mô hình khôi phục hình chữ L có hình dáng biểu đồ có được từ những thước đo kinh tế như lao động, GDP và sản lượng công nghiệp.Budget / Ngân Sách
09-10-2025
1.Đầu tư: Ước lượng tổng thu nhập và chi phí trong một khoảng thời gian trong tương lai. Ngân sách có thể được lập cho một cá nhân, một gia định hoặc một nhóm người, một tổ chức kinh doanh, chính phủ, quốc gia hoặc các tổ chức đa quốc gia hay cho bất cứ cái gì làm ra tiền và tiêu tiền.Involuntary Unemployment / Thất Nghiệp Không Tự Nguyện
09-10-2025
Thất nghiệp sẽ được loại bỏ khi tổng cầu tăng lên, tổng cầu làm cho giá cả tăng lên và tiền công thực tế thấp đi.Dollarization / Đô La Hóa
09-10-2025
Đô la hóa là tình trạng mà tỷ trọng tiền gửi bằng ngoại tệ chiếm trên 30% trong tổng khối tiền tệ mở rộng bao gồm: tiền mặt trong lưu thông, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi ngoại tệ.Đô la hóa được phân ra làm 3 loại như sau:Đô la hóa không chính thức là trường hợp đồng đô la được sử dụng rộng rãi trong nền kinh tế, mặc dù không được quốc gia đó chính thức thừa nhận. Ở những nước có nền kinh tế bị đô la hóa không chính thức, phần lớn người dân đã quen với việc sử dụng đồng…
