Tổng lượng tiền dành cho các khoản giao dịch và đâu tư trong nền kinh tế. Ủy ban Dự trữ Liên bang sử dụng nhiều số đo thống kê khác nhau, để đo lường nhiều hình thức khác nhau của nguồn tiền cung ứng. Tổng lượng tiền của nguồn cung ứng tiền được cập nhật hàng tuần bởi Ủy ban Dự trữ Liên bang. Khi Fed theo đuổi chính sách tiền tệ mở rộng, thì ngân hàng trung ương bổ sung các khoản dự trữ vào hệ thống ngân hàng, và có thể cho vay nhiều hơn. Điều này kích thích tăng trưởng nguồn cung tiền, bởi vì những người vay kinh doanh giữ một phần các khoản vay dưới hình thức ký gửi ngân hàng. Kể từ năm 1983, từ khi tổng lượng tiền được điều chỉnh lần cuối, cùng thì các thành phần của cung tiền như sau: M1: Tiền do công chúng giứ, cộng với chi phiếu vãng lai, tiền gửi không kỳ hạn, tài khoản Lệnh rút tiền khả nhượng (NOW), tài khoản Super NOW, tài khoản dịch vụ chuyển tiền tự động (ATS), và hối phiếu cổ phần của hiệp hội tín dụng. M2: M1 cộng với các khoản tiết kiệm và khoản tiền gửi kỳ hạn có mệnh giá nhỏ, tài khoản tiền gửi Thị trường Tiền tệ, cổ phần trong các quỹ Tương hỗ của thị trường tiền tệ được sở hữu bởi các nhà đầu tư cá nhân. M3: M2 cộng với tiền gửi kỳ hạn dài, thỏa thuận mua lại kỳ hạn mệnh giá lớn, cổ phần trong các quỹ hỗ tương của thị trường tiền tệ sở hữu bởi các nhà đầu tư định chế, và một số tiền gửi đo la Châu Âu. L: Tài khoản thanh toán dài hạn bao gồm M3 cộng với các khoản đầu tư phi ngân hàng vào các trái phiếu tiết kiệm Hoa Kỳ, chứng khoán Kho bạc ngắn hạn, thương phiếu và phiếu chấp nhận của ngân hàng.
Money Supply / Lượng Cung Tiền Tệ; (Mức) Cung Tiền Tệ; Phát Hành Tiền Tệ
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Money Order (Money-Order) / Phiếu Chuyển Tiền; Thư Chuyển Tiền; Bưu Phiếu; Măng-Đa
09-10-2025
Công cụ trao đổi được phát hành có tính phí, thường được sử dụng bởi những người không có tài khoản séc để thanh toán hóa đơn hoặc gửi tiền, cho ai đó ở một thành phố xa xôi. Lệnh chi tiền thường được phát hành bởi các bưu điện và định chế tài chính, thường với số tiền nhỏ hơn $500, và có tên người thanh toán và người được thanh toán.Money Multiplier / Số Nhân Tiền Tệ
09-10-2025
Quan hệ giữa cơ sở riền tệ và cung tiền tệ. Số nhân tiền giải thích tại sao nguồn cung tiền thuộc khoản dự trữ vượt quá được bổ sung vào một hệ thống ngân hàng.Money Market / Thị Trường Tiền Tệ; Thị Trường Tài Chính; Thị Trường Cho Vay Ngắn Hạn
09-10-2025
Thị trường phát hành và giao dịch chứng khoán nợ ngắn hạn. Thị trường tiền tệ là một mạng lưới không chính thức các thương nhân và các nhà đầu tư định chế, thay vì là thị trường được tổ chức như Sở Giao dịch Chứng khoán New York.Money Market Preferred / Cổ Phiếu Ưu Tiên Của Thị Trường Tiền Tệ
09-10-2025
Loại cổ phiếu ưu đãi đối với hình thức chia cổ tức thả nổi. Cổ tức được thiết lập lại sau 49 ngày, khoản thời gian tối thiểu mà người sở hữu cổ phiếu, có quyền yêu cầu khoản miễn thuế cổ tức 70%- bởi các nhà đầu tư chào giá mua cổ phiếu với một tỉ lệ cổ tức nhất định.Money Market Instruments / Các Công Cụ Của Thị Trường Tiền Tệ
09-10-2025
Công cụ nợ được phát hành bởi các tổ chức tư nhân, chính phủ, và các cơ quan chính phủ, thường với kỳ đáo hạn một năm hoặc ngắn hơn. Những công cụ này là những khoản đầu tư có tính thanh khoản cao, bao gồm trái phiếu kho bạc, phiếu chấp nhận thanh toán của ngân hàng, thương phiếu, chứng khoán đô thị miễn thuế ngắn hạn, và CD khả nhượng của ngân hàng.
