Hình thức hoạt động ngân hàng theo đó ngân hàng sắp xếp cung cấp khoản tín dụng, giữ không cho các khoản cho vay trong danh mục vốn đầu tư đến ngày đáo hạn. Một ngân hàng thương nhân đầu tư vốn vào các vụ mua thâu tóm bằng nợ, mua lại công ty và những giao dịch tài chính được cơ cấu khác. Nghiệp vụ ngân hàng thương nhân là kinh doanh có phí theo đó ngân hàng chịu rủi ro thị trường, nhưng không chịu rủi ro tín dụng dài hạn. Nghiệp vụ ngân hàng thương nhân là một hình thức phổ biến tại Châu Âu, đang dần được chấp nhận tại Mỹ, khi ngày càng có nhiều ngân hàng tiến hành các khoản cho vay thương mại, và sau đó bán chúng cho những nhà đầu tư, thay vì giữ các khoản cho vay đó như những danh mục đầu tư. Banque d'afaire là một ngân hàng thương nhân Pháp, có nhiều quyền hơn các đối tác tại Anh. Đạo luật Grammleach-Bliley cho phép các công ty tài chính, một loại hình công ty ngân hàng thiết lập bởi Đạo luật này, tham gia các hoạt động ngân hàng thương nhân.
Merchant Banking / Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
INAS / Hệ Thống Thanh Toán Bằng Thẻ
09-10-2025
Một mạng lưới trao đổi cấp phép thẻ ngân hàng giữa các định chế tài chính gắn với tổ chức quốc tế về Mastercard. Tên đầy đủ là: Interbank National Authorization System.Xem INET.Savings Bank Life Insurance (SBLI) / Bảo Hiểm Nhân Thọ Của Ngân Hàng Tiết Kiệm
09-10-2025
Bảo hiểm Nhân thọ được bán bởi các Ngân hàng Tiết kiệm tại New York, Massachusetts và Connecticut. Một số loại bảo hiểm nhân thọ có thời hạn, bảo hiểm nhân thọ suốt đời, bảo hiểm nhân thọ thanh toán có giới hạn, và bảo hiểm niên khoản.Acceptor / Người Chấp Nhận Thanh Toán
09-10-2025
Là một cá nhân hay một đối tác, thường là người chi trả, là người chấp nhận một hối phiếu và chịu trách nhiệm chi trả đúng hạn cho bên được ghi tên trong hối phiếu.Xem TIME DRAFT.Inadvertent Error / Sai Sót Không Cố Ý
09-10-2025
Sai sót lập hoá đơn hoặc sổ sách, tuy vi phạm luật bảo vệ khách hàng, nhưng không là nguyên nhân dẫn đến trách nhiệm dân sự, nếu một ngân hàng có thể đánh giá lỗi đó là không cố ý, được thực hiện trung thực, mặc dù có những biện pháp ngăn ngừa những sai sót này, và sửa chữa lại cho đúng. Ví dụ, một người cho vay có thể đánh giá một khoản phí trễ hạn trên khoản thanh toán thế chấp, thậm chí khi khoản thanh toán đó đã được nhận trong khoảng thời gian gia hạn cho phép.Acceptance / Chấp Nhận Thanh Toán
09-10-2025
Lời hứa thanh toán khi người chi trả hối phiếu kì hạn đóng dấu hay viết từ "chấp nhận" trên chữ ký và định rõ ngày thanh toán. Một khi đã chấp nhận, hối phiếu cũng như phiếu hẹn trả nợ; người chi trả trở thành người chấp nhận thanh toán, và buộc phải thanh toán số tiền đúng hạn.
