Cơ chế thị trường là thuật ngữ kinh tế dùng để miêu tả sự tương tác giữa cung, cầu, và giá. Ví dụ: có hai nhà sản xuất nước ngọt có ga cạnh tranh với nhau, một nhà sản xuất nước cam, một nhà sản xuất nước chanh. Nếu ít người thích nước cam hơn, thì cầu về nước cam sẽ giảm và cầu đối với nước chanh sẽ tăng. Để ứng phó với cầu giảm, nhà sản xuất nước cam giảm giá bán xuống, để đáp lại với cầu tăng, nhà sản xuất nước chanh tăng giá lên. Bởi vì giá tăng lên nên người tiêu dùng mua ít nước chanh hơn, và mua nhiều nước cam hơn. Vì vậy cầu về hai mặt hàng này sẽ quay về mức ban đầu. Cơ chế thị trường được coi là cạnh tranh hoàn hảo và được điều tiết bởi quy luật cung cầu.
Market Mechanism / Cơ Chế Thị Trường
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Days Sales Of Inventory - DSI / Thời Gian Thanh Lý Hàng Tồn
09-10-2025
Đây là thước đo thể hiện khả năng về mặt tài chính của công ty. Chỉ số này cho các nhà đầu tư biết về khoảng thời gian cần thiết để công ty có thể thanh lý được hết số lượng hàng tồn kho của mình ( bao gồm cả hàng hoá còn đang trong quá trình sản xuất).Caculus / Giải Tích
09-10-2025
Một phép tính của nghành toán học liên quan đến việc tính toán các đạo hàm hay tích phân.Cac 40 / Chỉ Số Cac 40
09-10-2025
Chỉ số thị trường chứng khoán Pháp, căn cứ trên cổ phiếu của 40 công ty có giá trị vốn hóa thị trường lớn nhất của sàn giao dịch chứng khoán Paris Bourne, Pháp. CAC là viết tắt của Compagnie des Agents de Changem.Chỉ số CAC 40 được sử dụng như một chỉ số chuẩn so sánh cho các quỹ đầu tư trên thị thường chứng khoán Pháp, đồng thời là công cụ phản ánh tình hình Paris Bourne.Market Maker / Người Tạo Lập Thị Trường
09-10-2025
Người tạo lập thị trường (market-maker) là thuật ngữ nhằm ám chỉ cá nhân hoặc tổ chức (công ty) đứng ra tự giao dịch một hay một số loại công cụ tài chính, hàng hóa. Cách họ giao dịch là tự mình định ra mức giá mua vào và bán ra của những loại tài sản, hàng hóa trong danh mục kinh doanh của họ.Barlow Report / Báo Cáo Barlow
09-10-2025
Những kết quả phân tích của một uỷ ban hoàng gia Anh về sự phân bố địa lý của ngành công nghiệp Anh và có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển của chính sách khu vực hậu công nghiệp Chiến tranh ở Anh.
