Độ thỏa dụng biên là độ thỏa dụng phụ thêm có được từ việc có thêm một đơn vị của bất kỳ loại hàng hóa nào. Về mặt toán học, có thể biểu thị như sau: MU = ∆U/∆X Trong đó U là độ thỏa dụng, X là số lượng hàng hóa và ∆ là lượng thay đổi.
Marginal Utility / Độ Thỏa Dụng Biên
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Banking Panic / Cơn Hoảng Loạn Ngân Hàng
09-10-2025
Một tình huống trong đó có sự mất tự tin của một hay nhiều ngân hàng gây nên sự "đổ xô" bất ngờ và lan rộng của công chúng tới các ngân hàng nói chung để rút tiền gửi hoặc vào những lúc khi phát hành lệnh phiếu tư nhân là phổ biến để yêu cầu thanh toán các hối phiếu này bằng phương tiện khác.Marginal User Cost / Chi Phí Sử Dụng Cận Biên
09-10-2025
Trong kinh tế học tài nguyên, đó là lợi ích ròng (việc định giá một đơn vị tài nguyên, tức là giá của nó trừ đi chi phí khai thác) mà thế hệ tương lai không có được do thế hệ hiện tại đã sử dụng một đơn vị tài nguyên hữu hạn.Marginal Revenue Product / Sản Phẩm Doanh Thu Cận Biên
09-10-2025
Là sản phẩm vật chất biên nhân với doanh thu biên từ việc bán thêm một đơn vị sản phẩm nhờ việc sử dụng thêm một đơn vị đầu vào.Banking And Currency Schools / Hai Nhóm Các Nhà Kinh Tế Của Anh
09-10-2025
British Banking School và British Currency School là hai nhóm các nhà kinh tế, có quan điểm đối lập về những vấn đề ngân hàng và tiền tệ.Banker's Acceptance / Chấp Nhận Của Ngân Hàng
09-10-2025
Đây là một thuật ngữ chỉ việc: tờ Séc hoặc Thương phiếu được một ngân hàng bảo đảm, thưòng được dùng trong việc cấp vốn cho nhà xuất nhập khẩu. Khi ngân hàng chấp nhận một thương phiếu thì uy tín của người phát hành cũng được nâng cao, nên các thương phiếu được ngân hàng chấp nhận thường là những chứng thư nợ có chất lượng cao có thể bán lại dễ dàng cho các nhà đầu tư.
