Tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu so sánh tương quan giữa nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu. Tỷ lệ này được được tính bằng cách chia nợ dài hạn cho vốn chủ sở hữu: Tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu = Nợ dài hạn / Vốn chủ sở hữu Trong đó nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu được lấy từ báo cáo tài chính kỳ gần nhất (quý gần nhất hoặc năm gần nhất). Tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu cũng tương tự như tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu, tuy nhiên ở đây chúng ta chỉ quan tâm đến nợ dài hạn, là những khoản nợ chưa phải trả trong năm tới. Mục đích của việc sử dụng tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu là để thấy được mức độ tài trợ bằng vốn vay một cách thường xuyên (qua đó thấy được rủi ro về mặt tài chính mà công ty phải chịu) qua việc loại bỏ các khoản nợ ngắn hạn (tín dụng thương mại phi lãi suất và những khoản phải trả ngắn hạn).
Long-Term Debt To Equity Ratio / Tỷ Lệ Nợ Dài Hạn Trên Vốn Chủ Sở Hữu
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Investment Grants / Trợ Cấp Đầu Tư
09-10-2025
Các khoản tiền do chính phủ hay các tổ chức khác cung cấp nhằm mục đích khuyến khích các doanh nghiệp chi tiêu mua vốn vật chất.Broker / Người Môi Giới
09-10-2025
Là một trung gian trên thị trường tài chính, có vai trò là chiếc cầu nối cho một bên hoặc cho cả hai bên trong vụ giao dịch. Người môi giới khác với người mua hoặc bán chính thức vì anh ta không bỏ vốn ra để thực hiện giao dịch.Long-Haul Economies / Tính Kinh Tế Theo Quãng Đường
09-10-2025
Xu hướng chi phí vận tải tăng ít hơn về tỷ lệ so với quãng đường chuyên chở.Causality / Phương Pháp Nhân Quả
09-10-2025
Một khái niệm nảy sinh từ việc xem xét các giả định nổi bật của mô hình kinh tế lượng ước lượng từ số hiệu chuỗi thời gian mà bản chất là không thí nghiệm.Bridge Loan / Interim Financing / Gap Financing / Swing Loan / Nợ Tạm Thời
09-10-2025
Một dạng nợ ngắn hạn được sử dụng cho tới khi một người hoặc một công ty đạt được đủ điều kiện vay dài hạn hoặc khi đã trả hết được những khoản nợ đang mắc. Hình thức cung cấp tài chính này cho phép người vay dùng tiền mặt vay được để trả các khoản nợ trước mắt.
