Cổ phiếu vay nợ là một loại chứng khoán có lãi suất cố định, hay là một khoản nợ của công ty với người nắm giữ cổ phiếu. Thông thường người nắm giữ các cổ phiếu loại này là các chủ nợ của công ty và họ không có quyền tham gia vào hoạt động quản lý điều hành. Xét trên thị trường chứng khoán quốc tế, có hai loại chứng khoán có lãi suất cố định đó là trái phiếu và cổ phiếu vay nợ. Cổ phiếu vay nợ được phát hành với mục đích vay nợ. Có hai loại cổ phiếu vay nợ. Loại thứ nhất là chứng khoán vay nợ không được đảm bảo, tức là công ty sẽ vay nợ thông qua cổ phiếu này mà không cần có một sự đảm bảo nào về việc sẽ thanh toán trong tương lai. Nói cách khác, nếu công ty không có khả năng trả nợ thì các chủ nợ cũng sẽ không có quyền đòi công ty thanh lý bằng tài sản. Vì vậy cổ phiếu vay nợ không đảm bảo là một dạng cổ phiếu tiềm ẩn nhiều rủi ro đối với các nhà đầu tư. Loại cổ phiếu vay nợ thứ hai là cổ phiếu vay nợ chuyển đổi. Ưu điểm của loại cổ phiếu này đối với công ty phát hành đó là nó có mức lãi suất tương đối thấp. Đổi lại các chủ nợ có thể chuyển đổi cổ phiếu vay nợ thành cổ phiếu thông thường của công ty. Hợp đồng vay nợ giữa công ty và chủ nợ sẽ được định sẵn các điều khoản và thời gian chuyển đổi. Trái phiếu, một trong hai loại chứng khoán có lãi suất cố định, khác cổ phiếu vay nợ ở chỗ nó là một khoản nợ có sự đảm bảo. Tuy nhiên cách thức một trái phiếu được đảm bảo thì khác xa so với việc một cá nhân hay một thực thể dùng tài sản của mình để thế chấp. Trong trường hợp thế chấp, một tài sản cụ thể của người đi vay sẽ được giao cho chủ nợ, do đó họ có thể bán hay thanh lý nếu như người đó không có khả năng trả nợ. Còn đối với trái phiếu, khoản nợ này cũng sẽ được đảm bảo nhưng không chặt chẽ bằng vì không có tài sản nào được đưa ra để thế chấp. Nếu như công ty không có khả năng trả nợ, các chủ nợ có quyền bán một phần hoặc toàn bộ tài sản của công ty như đã cam kết để thu hồi tiền của mình. Trái phiếu có lợi hơn ở chỗ nó cho phép công ty vay nợ nhưng vẫn được sử dụng tài sản của mình cho các hoạt động khác.
Loan Stock / Cổ Phiếu Vay Nợ
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Intrade / Thị Trường Mua Bán Dựa Vào Các Sự Kiện Tương Lai
09-10-2025
Intrade là thị trường giao dịch mà ở đó người ta mua bán các sự kiện chính trị, tài chính và hiện tại chứ không phải là cổ phiếu.Intrade thuộc lĩnh vực tin tức vì các kết quả của hệ thống giao dịch này là căn cứ khá vững vàng để biết được kết quả của các sự kiện như bầu cử hay tiến cử bổ nhiệm.Intrade cung cấp một hệ thống Internet để qua đó mọi người có thể mua bán các khế ước hoặc hợp đồng. Các khế ước hay hợp đồng này được thiết lập dựa vào khả năng một sự kiện có xảy ra hay không.Cash Cow / Cash Cow
09-10-2025
Theo Wikipedia, Cash Cow dùng để chỉ hoạt động kinh doanh mà biên lợi nhuận (profit margins) rất lớn, vượt quá mức cần thiết để duy trì trạng thái kinh doanh ổn định.Cash cow dùng để chỉ một doanh nghiệp tạo được nguồn tiền vào ổn định và có thể dự đoán trước được. Một doanh nghiệp như vậy thường có tên hiệu lâu đời và được người tiêu dùng thừa nhận.Dividend Payout Ratio / Tỷ Lệ Trả Cổ Tức
09-10-2025
Trên thực tế, các doanh nghiệp có quyền tự quyết định chính sách cổ tức trong từng thời kỳ, bởi vậy nên có tỷ lệ trả cổ tức cao thấp khác nhau giữa các doanh nghiệp hoặc không trả cổ tức. Lý do là bởi, các doanh nghiệp lớn - nhóm cổ phiếu blue chip khi đã tăng trưởng đủ mạnh và trở thành những đơn vị đầu ngành thì bắt đầu tăng trưởng chậm lại và có xu hướng giữ nguyên quy mô nên thường có tỷ lệ trả cổ tức ổn định;Đối với các đơn vị trả cổ tức thấp thường có quy mô trung bình và nhỏ, có tiềm…In-The-Money Option / Option Sinh Lợi
09-10-2025
Option sinh lợi là loại chứng khoán cho quyền mua/bán một loại tài sản tài chính cơ bản nào đó mà nếu thực hiện quyền đó ngay lập tức, người nắm giữ sẽ thu lợi nhờ chênh lệch thị giá (market price) và giá được cam kết sẽ thực hiện (strike price).Intervention / Sự Can Thiệp Tiền Tệ
09-10-2025
Intervention là sự can thiệp. Trong tài chính, thuật ngữ Intervention được hiểu là sự can thiệp tiền tệ, được dùng để mô tả những nỗ lực của các cơ quan tiền tệ chẳng hạn như ngân hàng trung ương (NHTW) trong việc kiểm soát và can thiệp tỷ giá.
