Tài sản vô hình là tài sản không có hình thái vật chất cụ thể. Ngày nay quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu, bản quyền, bí quyết kĩ thuật, thương hiệu, uy tín... là những tài sản vô hình phổ biến của doanh nghiệp. Có thể phân biệt được một cách rõ ràng một tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp hay không thì phụ thuộc vào các đặc tính của tài sản đó. Uy tín của công ty có thể coi là một tài sản không xác định vì nó luôn gắn liền với sự tồn tại của công ty chừng nào công ty còn tồn tại. Tuy nhiên nếu công ty kí kết hợp đồng sử dụng bằng phát minh sáng chế của một công ty khác và không có ý định kéo dài hiệu lực của hợp đồng thì công ty chỉ được sử dụng bằng phát minh sáng chế này trong một thời hạn xác định. Khi đó bằng phát minh sáng chế trở thành một tài sản vô hình của công ty. Mặc dù tài sản vô hình không có hình thái vật chất cụ thể như các trang thiết bị máy móc nhà xưởng khác của công ty nhưng nó lại rất có giá trị đối với công ty và có thể trở thành nhân tố quan trọng trong sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Ví dụ một công ty như Coca-Cola khó có thể đạt được vị trí như hiện tại nếu không có sự hỗ trợ tích cực của các nhãn hiệu. Nhãn hiệu này dù không có hình thái vật chất cụ thể để có thể cầm nắm được song nó lại được thừa nhận, được nhiều người biết đến, và có tác động tích cực đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, làm tăng doanh số bán hàng trên phạm vi toàn cầu. Chính vì thế việc sở hữu một nhãn hiệu mạnh là điều rất có ý nghĩa đối với các công ty lớn như Coca-Cola.
Intangible Asset / Tài Sản Vô Hình
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Insurance; Assurance / Bảo Hiểm
09-10-2025
Có thể tham khảo các định nghĩa sau về bảo hiểm:Theo Dennis Kessler: Bảo hiểm là sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số ít.Theo Monique Gaullier: Bảo hiểm là một nghiệp vụ qua đó, một bên là người được bảo hiểm cam đoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thực hiện mong muốn để cho mình hoặc để cho người thứ ba trong trường hợp xảy ra rủi ro sẽ nhận được một khoản đền bù các tổn thất được trả bởi một bên khác: đó là người bảo hiểm. Người bảo hiểm nhận trách nhiệm đối với toàn bộ rủi…Level-Premium Policy / Bảo Hiểm Có Mức Phí Cố Định
09-10-2025
Đây là thuật ngữ có liên quan tới bảo hiểm nhân thọ có kì hạn trong đó tổng mức phí chi trả cho bảo hiểm không thay đổi trong suốt thời hạn của hợp đồng. Tiền phí bảo hiểm chi trả vào thời gian đầu của hợp đồng thường cao hơn phí trả vào thời điểm gần kết thúc hợp đồng.Thuật ngữ này có liên quan đến bảo hiểm nhân thọ có kì hạn có nghĩa là nó chỉ có hiệu lực bảo hiểm trong một khoảng thời gian nhất định và chỉ chi trả trong trường hợp người được bảo hiểm bị chết, ngoài ra không được bảo hiểm…Diseretionary Account / Tài Khoản Tùy Nghi
09-10-2025
Đây là loại tài khoản mà chủ tài khoản tức khách hàng cho phép công ty chứng khoán được mua và bán chứng khoán tùy ý lựa chọn với giá cả và thời điểm mà công ty cho là thích hợp. Công ty chứng khoán không bị bắt buộc hỏi ý kiến khách hàng mà phân tích dựa trên sự hiểu biết về khách hàng này, tình hình thị trường cũng như một số vấn đề khác để đi tới quyết định thực hiện giao dịch.Tuy nhiên trước khi trao cho công ty chứng khoán quyền tự quyết, khách hàng phải cân nhắc thật kỹ lưỡng.Capitalization Rates / Tỷ Lệ Vốn Hoá
09-10-2025
Một khái niệm liên quan đến tỷ trọng của mỗi loại cổ phiếu hay vốn nợ trong một công ty so với tổng VỐN CỔ PHẦN trên thị trường của nó.Insurance Standby / Tín Dụng Dự Phòng
09-10-2025
Là loại thư tín dụng dự phòng bảo đảm nghĩa vụ bảo hiểm, hoặc tái bảo hiểm của người xin phát hành thư tín dụng. Đây là cam kết của ngân hàng phát hành sẽ thanh toán khoản tiền phí bảo hiểm nếu như người yêu cầu mở thư tín dụng dự phòng không nộp phí bảo hiểm, hoặc tái bảo hiểm đúng hạn.
