Là các hợp đồng xác định xem đâu là các rủi ro được bảo hiểm và lượng phí phải trả là bao nhiêu. Hợp đồng bảo hiểm là văn bản được viết ra và thống nhất giữa công ty bảo hiểm và người bảo hiểm để xác định xem liệu khiếu nại của bên được bảo hiểm có thuộc phạm vi bồi thường hay không. Các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ xác định mạng sống của ai sẽ được bảo hiểm và ai là người được hưởng lợi từ hợp đồng bảo hiểm. Hợp đồng bảo hiểm nhà cửa sẽ xác định tài sản nào và những mất mát nào sẽ được bảo hiểm. Bảo hiểm y tế sẽ quy định những thủ tục y tế, thuốc men, và công cụ nào sẽ được bồi thường. Bảo hiểm ôtô quy định các điều kiện mà chủ sở hữu chiếc xe sẽ được bảo hiểm trong trường hợp bị tai nạn, trộm cắp, hoặc những hư hỏng khác xảy đến với chiếc xe.
Insurance Policy / Hợp Đồng Bảo Hiểm
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Insurance Company (Insurer) / Công Ty Bảo Hiểm
09-10-2025
Là một tổ chức thực hiện các hợp đồng bảo hiểm. Có hai loại công ty bảo hiểm cơ bản: công ty tư nhân và công ty cổ phần.Ở công ty tư nhân người sở hữu lựa chọn ra hội đồng quản trị để chịu trách nhiệm cho các hoạt động của công ty.Capital Turnover Criterion / Tiêu Chuẩn Quay Vòng Vốn
09-10-2025
Một tiêu chuẩn đầu tư được đề xuất từ lâu để sử dụng ở CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN. Đề xuất này cho rằng các dự án được lựa chọn phù hợp với TỶ SỐ VỐN GIA TĂNG - SẢN LƯỢNG của chúng và những dự án có tỷ số thấp nhất sẽ được ưu tiên.Instruments / Các Công Cụ
09-10-2025
Còn gọi là các CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH. Thuật ngữ này xuất phát từ việc phân loại các biến trong quá trình ổn định hoá kinh tế thành các công cụ chính sách, mục tiêu chính sách và các biến ngoại sinh.Instrumental Variables / Các Biến Công Cụ (IV)
09-10-2025
Biến số thay thế BIẾN GIẢI THÍCH THỰC TẾ để làm trọng số trong phân tích hồi quy.Institutional Training / Đào Tạo Thể Chế
09-10-2025
Thường được sử dụng để mô tả sự đào tạo việc làm do chính phủ trực tiếp cung cấp.
