Chi phiếu mệnh giá theo một đồng tiền nước ngoài cụ thể, thường được rút bởi bên bán trên tài khoản ngân hàng trong quốc gia của đồng tiền xuất xứ.
Foreign Draft / Hối phiếu nước ngoài
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Stale-date Check / Chi Phiếu Quá Hạn
09-10-2025
Chi phiếu được trình cho ngân hàng thanh toán sáu tháng hoặc hơn sau ngày phát hành ban đầu. Các ngân hàng không bị đòi hỏi theo đạo luật thương mại thống nhất để thanh toán các chi phiếu quá hạn, và có thể trả lại chúng cho ngân hàng phát hành mà không thanh toán.Foreign Deposits / Tiền gởi nước ngoài
09-10-2025
Tiền gửi của các văn phòng chi nhánh của các ngân hàng nội địa bên ngoài nước Mỹ hoặc các vùng lãnh thổ nước ngoài. Những khoản tiền gửi này không chịu phí bảo hiểm tiền gửi hoặc yêu cầu về dự trữ, và không được đưa vào tính toán tiền gửi không kì hạn ròng của những ngân hàng nội địa.Square Position / Vị Thế Quân Bình
09-10-2025
Thuật ngữ ngoại hối chỉ các cam kết của nhà giao dịch, khi mua một đồng tiền nào đó, sẽ được bù trừ bởi cam kết bán, vị thế của nhà giao dịch được cân bằng, không phải vị thế trường, cũng không phải vị thế đoản.Spot Next / Giao Kế Tiếp
09-10-2025
Thuật ngữ Ngoại hối chỉ việc mua tiền tệ giao vào ngày sau ngày giao ngay. Ví dụ, đồng dollar Mỹ được mua vào ngày thứ hai và được giao vào ngày thứ năm, ba ngày sau ngày giao dịch.Split Level Balance / Số Dư Tách Mức Lãi Suất
09-10-2025
Trong mức thẻ tín dụng ngân hàng hay hạn mức tín dụng tiêu dùng, số dư nợ hiện tại mà trên mức đó có thể tính mức lãi suất thấp hơn. Ví dụ, thẻ tín dụng có phí tài chính lãi suất năm –APR là 15% trên số dư lên tới 2000$ và lãi suất 13% trên bất cứ số dư nào trên 2000$.
