Học thuyết Fordism được đặt theo tên của Henry Ford - người sáng lập ra tập đoàn Ford - nhằm chỉ nhiều học thuyết xã hội liên qua. Thuật ngữ này có nhiều nghĩa khác nhau ở từng nước. Ở Mỹ, Fordism là một triết lí kinh tế phát biểu rằng sự thịnh vượng và lợi nhuận cao của doanh nghiệp có thể đạt được bằng cách trả lương cao và cho phép người làm việc có thể mua những gì mình sản xuất ra, ví dụ như ôtô. Ở Châu Âu, Fordism theo sau học thuyết Quản lí khoa học của Taylor, một phương pháp kỉ luật lao động và tổ chức nơi làm việc dựa trên những nghiên cứu giả định về hiệu quả của con người và hệ thống khích lệ tinh thần. Học thuyết này rất được ủng hộ ở Đức và Italia. Sau năm 1918, Châu Âu chuyển sang yêu thích học thuyết của Ford, đó là tổ chức lại toàn bộ quá trình sản xuất bằng cách thay thế dây chuyền sản xuất, tiêu chuẩn hóa, và thị trường lớn. Ở Xô Viết, theo nhà sử học Thomas Hughes, vào những năm 1920, và 1930 nước này đã rất háo hức áp dụng học thuyết Fordism và Taylorism, thuê các chuyên gia của Mỹ và các kĩ sư của Mỹ để xây dựng các bộ phận cho cơ sở hạ tầng công nghiệp hóa của mình. Kế hoạch 5 năm và nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung có thể được lần theo dấu vết trực tiếp tới sự ảnh hưởng của học thuyết Fordism tới lối suy nghĩ của Xô-viết. Fordism còn được sử dụng trong Chủ nghĩa Macxit ở Phương Tây gọi là "hình thức sản xuất" hoặc "mô hình sản xuất," những mô hình này trải rộng từ Mỹ sang Tây Âu sau 1945. Học thuyết này phát biểu rằng việc sản xuất hàng loạt và ổn định chính sách kinh tế là những thứ tạo nguồn cung và ổn định xã hội bằng việc trả lương cao, và nó còn bao gồm nhiều chính sách kinh tế khác. Nghĩa khác: Fordism còn được miêu tả bằng cụm "chăm sóc công nhân" bằng việc tạo ra phúc lợi hoặc nghiêm cấm hoặc hạn chế công nhân (như hút thuốc chẳng hạn). Ngoài ra Fordism còn được hiểu là "năng suất lao động cao cho phép tăng lương, sản xuất hàng loạt cho phép lượng tiêu thụ lớn." Thế giới sản xuất ngày nay được ảnh hưởng bởi học thuyết hậu Ford (post-fordism).
Fordism / Học Thuyết Fordism
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Schultz, Theodore W / (1902-1998)
09-10-2025
Nhà kinh tế học và giáo sư tại trường đại học Chicago, ông là đồng tác giả đoạt giải thưởng Nobel về kinh tế năm 1979. Những công trình chủ yếu của ông thuộc lĩnh vực kinh tế nông nghiệp nhưng ông cũng được biết tới như một người tiên phong trong lĩnh vực Vốn nhân lực.Forced Saving / Tiết Kiệm Bắt Buộc
09-10-2025
Một dạng tiết kiệm phát sinh do người tiêu dùng không có khả năng tiêu tiền của mình vào những hàng tiêu dùng mà mình muốn, đơn thuần là vì những hàng hoá này không có.Forced Riders / Người Hưởng Lợi Bắt Buộc
09-10-2025
Hình ảnh ngược của NGƯỜI XÀI CHÙA (free-rider). Người hưởng lợi bắt buộc là những người đánh giá lợi ích bằng tiền và không phải bằng tiền của việc trở thành thành viên của một tổ chức thấp hơn chi phí bằng tiền và chi phí không phải bằng tiền.Schooling Functions / Các Hàm Giáo Dục
09-10-2025
Mối quan hệ hàm số giữa trình độ học vấn đạt được và các yếu tố quyết định của các trình độ đó.For Valuation Only - FVO / Chỉ Để Đánh Giá
09-10-2025
FVO là cụm viết tắt của "For Valuation Only", có nghĩa là "chỉ để đánh giá".
