Mặc dù các ngân hàng đều muốn cho vay tất cả số tiền họ có, nhưng Cục Dự Trữ Liên Bang yêu cầu tất cả các ngân hàng luôn phải giữ một lượng tiền mặt nhất định (yêu cầu dự trữ) ở chi nhánh của Cục dự trữ liên bang. Federal funds rate là tỉ lệ lãi suất các ngân hàng cho nhau vay trong khoảng thời gian 1 ngày để có được số tiền bằng đúng yêu cầu dự trữ bắt buộc. Mỗi tháng, Fed thông qua Ủy Ban Thị Trường Mở Liên Bang, xác định một mức Federal Funds Rate nhất định. Mức lãi suất này ảnh hưởng trực tiếp tới tỉ lệ lãi suất ngắn hạn, như tiền gửi, các khoản vay ngân hàng, tỉ lệ lãi suất thẻ tín dụng, và vay thế chấp có điều chỉnh. Tỉ lệ lãi suất dài hạn bị ảnh hưởng gián tiếp. Fed funds rate làm việc như thế nào? Tỉ lệ Fed funds cao hơn đồng nghĩa với các ngân hàng ít có thiện chí đi vay để giữ mức dự trữ bắt buộc. Điều này có nghĩa rằng họ sẽ vay ngoài ít hơn, và rằng lãi suất họ cho vay cũng sẽ cao hơn bởi vì bản thận họ cũng phải trả tỉ lệ lãi suất cao hơn khi đi vay. Khi các khoản vay trở nên khó khăn và đắt đỏ hơn các ngành kinh doanh sẽ phát triển chậm lại, ảnh hưởng lên toàn nền kinh tế. Thêm vào đó, vay thế chấp có điều chỉnh cũng trở nên "đắt" hơn, và vì vậy người mua nhà chỉ có thể vay những khoản nhỏ, và khiến ngành bất động sản phát triển chậm lại. Giá nhà đất giảm xuống, vì vậy những người chủ sở hữu ngôi nhà có cảm giác mình nghèo đi. Nếu Fed cắt 1/4 tỉ lệ, việc này không những khiến nền kinh tế phát triển nhanh hơn, và còn gửi đến những tín hiệu vui mừng cho thị trường. Tuy nhiên, nếu phát triển nhanh quá cũng sẽ dẫn đến lạm phát. Tăng tỉ lệ lãi suất lên 1/4 sẽ kiềm chế được lạm phát, nhưng cũng sẽ làm kinh tế phát triển chậm lại. Những thay đổi và mức cắt giảm tỉ lệ lãi suất của Fed (1990 – nay) Change(basis points) Date Increase Decrease Level(percent) 2008 January 30 ... 50 3.00 January 22 ... 75 3.50 2007 December 11 ... 25 4.25 October 31 ... 25 4.50 September 18 ... 50 4.75 2006 June 29 25 ... 5.25 May 10 25 ... 5.00 March 28 25 ... 4.75 January 31 25 ... 4.50 2005 December 13 25 ... 4.25 November 1 25 ... 4.00 September 20 25 ... 3.75 August 9 25 ... 3.50 June 30 25 ... 3.25 May 3 25 ... 3.00 March 22 25 ... 2.75 February 2 25 ... 2.50 2004 December 14 25 ... 2.25 November 10 25 ... 2.00 September 21 25 ... 1.75 August 10 25 ... 1.50 June 30 25 ... 1.25 2003 June 25 ... 25 1.00 2002 November 6 ... 50 1.25 2001 December 11 ... 25 1.75 November 6 ... 50 2.00 October 2 ... 50 2.50 September 17 ... 50 3.00 August 21 ... 25 3.50 June 27 ... 25 3.75 May 15 ... 50 4.00 April 18 ... 50 4.50 March 20 ... 50 5.00 January 31 ... 50 5.50 January 3 ... 50 6.00 2000 May 16 50 ... 6.50 March 21 25 ... 6.00 February 2 25 ... 5.75 1999 November 16 25 ... 5.50 August 24 25 ... 5.25 June 30 25 ... 5.00 1998 November 17 ... 25 4.75 October 15 ... 25 5.00 September 29 ... 25 5.25 1997 March 25 25 ... 5.50 1996 January 31 ... 25 5.25 1995 December 19 ... 25 5.50 July 6 ... 25 5.75 February 1 50 ... 6.00 1994 November 15 75 ... 5.50 August 16 50 ... 4.75 May 17 50 ... 4.25 April 18 25 ... 3.75 March 22 25 ... 3.50 February 4 25 ... 3.25 1992 September 4 ... 25 3.00 July 2 ... 50 3.25 April 9 ... 25 3.75 1991 December 20 ... 50 4.00 December 6 ... 25 4.50 November 6 ... 25 4.75 October 31 ... 25 5.00 September 13 ... 25 5.25 August 6 ... 25 5.50 April 30 ... 25 5.75 March 8 ... 25 6.00 February 1 ... 50 6.25 January 9 ... 25 6.75 1990 December 18 ... 25 7.00 December 7 ... 25 7.25 November 13 ... 25 7.50 October 29 ... 25 7.75 July 13 ... 25 8.00
Federal Funds Rate / Fed Funds Rate / Tỉ Lệ Lãi Suất Cho Vay Nhằm Đáp Ứng Yêu Cầu Dự Trữ Bắt Buộc
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Federal Funds Rate / Lãi Suất Liên Bang
09-10-2025
Lãi suất liên bang là loại lãi suất dành cho nội bộ hệ thống các ngân hàng thương mại vay mượn nhau “qua đêm” để đạt được lượng dự trữ bắt buộc theo quy định của Ngân hàng trung ương. Những ngân hàng có cân đối dự trữ vượt yêu cầu có thể sử dụng khoản vượt này để cho các ngân hàng bị hụt vay tạm.Eurodollar / Eurodollar
09-10-2025
Đây là các khoản tiền gửi bằng đôla Mỹ tại các ngân hàng nước ngoài hoặc các chi nhánh của ngân hàng Mỹ tại nước ngoài. Bằng cách này thì những đồng eurodollar có thể tránh được các quy định của cục dự trữ liên bang.Sau chiến tranh thế giới II lượng đôla Mỹ ở nước ngoài tăng lên rất nhanh.Federal Fund Market / Thị Trường Tiền Quỹ Liên Bang
09-10-2025
Thị trường ở Mỹ, trong đó "những khoản tiền có thể được sử dụng ngay lập tức" được đem cho vay hay đi vay, chủ yếu là qua đêm giữa các Ngân hàng thành viên của HỆ THỐNG DỰ TRỮ LIÊN BANG, các thể chế tài chính chủ yếu khác các chi nhánh và cơ quan của các ngân hàng không phải của Mỹ.Federal Deposit Insurance Corporation (Fdic) / Công Ty Bảo Hiểm Tiền Gửi Liên Bang
09-10-2025
Một công ty ở Mỹ có trách nhiệm bảo hiểm các khoản tiền gửi trong các NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI và các hiệp hội tiết kiệm và cho vay lên tới 100.000 đôla trong một tài khoản tại một thể chế.Eurocurrency Market / Thị Trường Tiền Tệ Châu Âu
09-10-2025
Một thị trường quốc tế ở nước ngoài của các đồng tiền của các nước công nghiệp lớn Phương Tây. Thị trường này mở cửa vào cuối những năm 1950 với danh nghĩa là thị trường đồng đôla Mỹ được giữ trong các ngân hàng ở các trung tâm tài chính của Châu Âu, nhưng từ đó đã được mở rộng để bao quát tất cả các đồng tiền chính và có các địa điểm ở bên ngoài châu Âu như Nam Mỹ, Viễn Đông.
