Công ty được cấp phép liên bang mua những thế chấp đủ điều kiện từ bên cho vay, và bán chứng khoán được đảm bảo bằng các khoản vay thế chấp cho nhà đầu tư. Fannie Mae là nguồn quỹ thế chấp nhà lớn nhất tại Mỹ, mua tài sản thế chấp và chứng khoán bảo lãnh bằng thế chấp từ các định chế tài chính, và bảo đảm thanh toán đúng hạn vốn gốc và tiền lãi các chứng khoán có thế chấp cho các bên mua của Fannie Mae - đã phát hành các chứng khoán cầm cố khi ngân hàng cho vay giao một hỗn hợp các khoản vay thế chấp cho Fannie Mae, thì Fannie Mae tạo ra chứng khoán bảo lãnh bằng thế chấp để trao đổi các khoản vay. Bên cho vay có thể giữ chứng khoán thế chấp trong danh mục đầu tư riêng, hoặc bán nó cho các nhà đầu tư. Fannie Mae mua những tài sản cầm cố đã được bảo hiểm hơặc bảo lãnh bởi liên bang, và những khoản vay thế chấp phù hợp ( những khoản vay với số tiền vốn gốc trong giới hạn cho vay phù hợp). Con số này được điều chỉnh hằng năm. Fannie Mae tăng vốn hoạt động bằng việc phát hành cổ phiếu thường, bán tín phiếu và giấy nợ, và từ những khoản tính phí đảm bảo tính cho những bên cho vay thế chấp. Được thành lập vào năm 1938 như Hiệp hội Thế chấp Quốc gia Liên bang, Fannie Mae trở thành công ty do nhà đầu tư sở hữu vào năm 1968. Năm 1968, Fannie Mae thực hiện bước tiến quan trọng trong chứng khoán hóa thế chấp, bằng cách phát hành chứng khoán được được đảm bảo bằng thế chấp lần đầu tiên - chứng khoán có thế chấp với phân phối không bằng nhau về vốn gốc và tiền lãi trong hỗn hợp thế chấp riêng lẻ. Như một người mua thế chấp trong thị trường thứ cấp, Fannie Mae hoạt động theo cùng phương thức như đối thủ cạnh tranh chính thức là FREDDIE MAC. Tuy tương tự nhưng nguồn gốc lịch sử của chúng rất khác nhau: Fannie Mae được tổ chức để mua các khoản vay từ các ngân hàng thế chấp, và vì vậy khuyến khích các ngân hàng tạo ra các khoản vay mới. Freddie Mac được thành lập vào năm 1970 để giúp các hiệp hội cho vay và tiết kiệm ( hoặc các định chế tiết kiệm đã được mọi người biết đến) phân phối các khoản vay trong thị trường thứ cấp. Cả hai là những doanh nghiệp được chính phủ tài trợ, có nghĩa rằng các công ty này có nhiệm vụ và điều lệ được chính phủ xác nhận nhưng chúng nhận vốn hoạt động từ thị trường vốn.
Fannie Mae / Công ty Fannie Mae
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Price Level Adjusted Mortgage (PLAM) / Cầm Cố Được Điều Chỉnh Theo Mức Giá
09-10-2025
Hình thức cầm cố thanh toán tăng dần trong đó lãi suất thanh toán vẫn cố định, nhưng số dư hiện tại được điều chỉnh theo lạm phát với một chỉ số giá thích hợp. Định kỳ, căn cứ thời biểu đã được chấp thuận bởi cả bên vay và bên cho vay, số dư hiện tại được điều chỉnh xét đến việc tăng giá trị tài sản, và các khoản thanh toán hàng tháng được điều chỉnh tiếp theo.Xem ALTERNATIVE MORTGAGE INSTRUMENT.Allotment / Phân Bổ, Phân Chia
09-10-2025
Phân bổ, hay chia phần, thường đối với chứng khoán trong việc bảo lãnh phát hành chứng khoán mới. Cũng là phương pháp thực hiện đấu giá trong các buổi đấu giá chứng khoán Kho bạc Hoa Kỳ.Business Credit / Tín Dụng Doanh Nghiệp
09-10-2025
Tiền vay để thành lập công ty cổ phần và các công ty hợp danh khác với tiền vay cho tiêu dùng hay cho cá nhân. Tiền vay định kỳ cung cấp vốn hoạt động ngắn hạn hay nâng cấp đầu tư cơ bản dài hạn, và được hoàn trả theo phương thức trả một lần.Transit Letter / Thư Chuyển
09-10-2025
Chứng từ kèm chi phiếu hoặc hối phiếu được xuất trình để thu tiền, liệt kê số lượng chi phiếu được gửi và tổng số tiền của các chi phiếu. Thư tiền mặt kèm theo chi phiếu được trình cho các ngân hàng khác để thanh toán; thư chuyển tiền được sử dụng khi ngân hàng gửi không có tài khoản tại ngân hàng nhận.Previous Balance / Số Dư Kỳ Trước
09-10-2025
Số dư tài khoản trong thỏa thuận tín dung mở vào lúc bắt đầu chu kỳ tính toán. Phí tài chính được tính trên số dư đầu kỳ làm tăng suất thu lợi tổng thể của bên cho vay và tiền trả lãi của bên vay, vì người vay phải trả tiền lãi trên tổng sổ tiền nợ, không kể số dư ban đầu đã được thanh toán chưa.
