Tòa SA5 Vinhomes Smart City Tây Mỗ, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Hotline / Zalo: 0966.246.800
Email: letam.calico@gmail.com
Dẫn đường: Đến Goolge Map

Evidence-Based Management / Ra Quyết Định Quản Lý Dựa Trên Căn Cứ Thực Tế

Thuật Ngữ 09-10-2025

Evidence-based Management là tên gọi của phương pháp đưa ra các quyết định quản lý dựa trên các bằng chứng xác thực. Phương pháp này có nguồn gốc từ phương pháp tiếp cận Evidence-based Medicine trong Y học-một hệ thống quy trình từ xử lý thông tin đến việc đưa ra các quyết định tốt nhất nhằm điều trị cho bệnh nhân. Phương pháp tiếp cận Evidence-based Management (EBM) yêu cầu các quyết định quản lý và hoạt động của tổ chức phải dựa trên những bằng chứng đáng tin cậy và có tính thuyết phục nhất. Giống như phương pháp tương tự trong Y học và Giáo dục, việc đưa ra các quyết định EBM đòi hỏi phải cân nhắc kĩ tất cả các tình huống và cả nội quy của tổ chức. Tuy nhiên, trái với EBM trong Y học và Giáo dục, EBM trong quản lí hiện tại vẫn chỉ mang tính lý thuyết. Các nhà quản lý và nhà sư phạm hiện tại sử dụng rất ít những bằng chứng khoa học về hành vi trong việc đưa ra các biện pháp quản lý hiệu quả. Những nỗ lực nhằm đẩy mạnh việc sử dụng EBM gặp phải một khó khăn chưa từng xảy ra đối với việc áp dụng phương pháp này trong các ngành khác. Đơn giản, Quản lí không phải là một "nghề." Không có một hệ thống luật pháp nào hay những yêu cầu về văn hóa nào đề cập đến trình độ hay kiến thức bắt buộc để một người có thể trở thành một nhà quản lý. Những nhà quản lý có nền tảng kiến thức rất khác nhau. Một tấm bằng đại học là yêu cầu để có thể học MBA, nhưng không phải để trở thành một nhà quản lí. Việc không có một khung chuẩn nào miêu tả các yêu cầu để trở thành nhà quản lí làm cho việc gây ra áp lực buộc phải sử dụng bằng chứng hầu như không tạo ra hiệu quả đối với những nhà quản lý không thích sử dụng nó. Việc bất đồng về ngôn ngữ, hoặc sự tồn tại của các thuật ngữ chuyên ngành làm cho các nhà quản lí khó có thể tổ chức các buổi thảo luận liên quan đến việc sử dụng bằng chứng. Không có sự chia sẻ nào liên quan đến việc làm thế nào mà các nhà quản lí đạt được trình độ chuyên môn. Hơn thế nữa, phương pháp này không phải là không liên quan đến các vấn đề tranh cãi xung quanh việc học tập và giảng dạy môn quản lý. Đặc biệt, người ta đã phê bình việc coi 'bằng chứng' và 'phương pháp khoa học' chỉ là những công cụ mang tính trung lập. Nhưng quản lí không chỉ đơn thuần là một thứ gì đó tốt đẹp, nó thường bao gồm cả việc lạm dụng quyền hành, và khai thác kẻ khác, nhưng những bằng chứng trong phương pháp EBM thường bỏ qua những khía cạnh đó. Hiện nay, trên thế giới có một số nơi như Mỹ (Học viện Quản lý), và Canada (CHERF-Canadian Health Education and Research Foundation) đã bắt đầu xây dựng những mô hình nhằm đẩy mạnh việc sử dụng EBM.

Chia sẻ bài viết

Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ

Firm, Theory Of The / Lý Thuyết Về Hãng

Firm, Theory Of The / Lý Thuyết Về Hãng

09-10-2025

Lý thuyết về hãng là chủ đề quan trọng trong KINH TẾ HỌC VI MÔ đề cập đến việc giải thích và dự đoán hành vi của hãng, đặc biệt là trên phương diện các yếu tố quyết định giá cả và sản lượng.
Firm Quote / Báo Giá Cố Định

Firm Quote / Báo Giá Cố Định

09-10-2025

Thuật ngữ này là danh từ ngành chứng khoán liên quan đến giá đặt mua lố tròn hay giá cung ứng chứng khoán do người tạo thị trường (market maker) đưa ra và không đồng nhất với bản định giá danh nghĩa (hay định giá tạm thời) (nominal quote-subject quote). Theo luật lệ thực hiện của National Association of Securitises Dealer's (NASD), các bản định giá cần thương thảo hay xem xét lại nhiều hơn để đồng nhất với bản định giá danh nghĩa.
Firm Order / Đặt Hàng Cố Định

Firm Order / Đặt Hàng Cố Định

09-10-2025

Thuật ngữ này được dùng trong trường hợp cung ứng để bán hàng hoá hay dịch vụ trong một giai đoạn quy định. Nếu người mua chấp nhận sự cung ứng trong thời gian quy định thì người bán buộc phải bán theo các điều khoản đã đưa ra.
Evergreen Funding / Tài Trợ Vốn Liên Tục

Evergreen Funding / Tài Trợ Vốn Liên Tục

09-10-2025

Tài trợ vốn liên tục là một thuật ngữ xuất xứ từ Anh chỉ một hợp đồng tín dụng có tính chất quay vòng theo đó người vay, được phép sẽ được tái tục hợp đồng với các điều khoản như cũ theo định kì chứ không phải thanh toán ngay khi đến hạn.Ví dụ: Nếu ngân hàng X cho công ty A vay $1000.000 với kì hạn 2 năm, thì sau khoảng thời gian đó công ty A có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi số tiền đã vay. Ngược lại, nếu đây là một hợp đồng tài trợ vốn quay vòng, thì cứ sau 2 năm nếu công ty A vẫ…
Firm Commitment / Cam Kết Chắc Chắn

Firm Commitment / Cam Kết Chắc Chắn

09-10-2025

Ngân hàng:1. Thỏa thuận của bên cho vay cung cấp khoản vay thương mại, khoản vay trả góp, hoặc khoản vay thế chấp với lãi suất đưa ra cho một kì hạn cụ thể.
Hỗ trợ trực tuyến