Nói về tín dụng dành cho công chúng thông qua hệ thống ngân hàng, khi Dự trữ Liên bang cho phép tín dụng ngân hàng mở rộng. Khi Dự trữ Liên bang cho phép tích lũy khoản dự trữ thì lãi suất ổn định, nếu không sụt giảm. Các chính sách tiền tệ nới lỏng, có thể khuyến khích phát triển kinh tế và thậm chí lạm phát, nếu thực hiện cho một kỳ hạn kéo dài. Ngược với Tiền Tệ Thắt Chặt.
Easy Money / Tiền Tệ Nới Lỏng
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Earning The Points / Điểm Lợi Nhuận
09-10-2025
Trong ngoại hối, điều kiện thị trường mà giá mua của một đồng tiền trong thị trường kì hạn rẻ hơn giá Thị Trường Giao Ngay. Ví dụ,khi tỷ giá thị trường giao ngay là $1 Mỹ=1,6450 Mác Đức, và tỷ giá kỳ hạn một tháng là $=1,6450 thì chênh lệch là 0050.Earning Per Share (EPS) / Lợi Nhuận Trên Mỗi Cổ Phần
09-10-2025
Phần lớn lợi nhuận của công ty phân bổ cho từng cổ phiếu thường đang lưu hành. Công ty thường báo cáo số bình quân trọng số các cổ phiếu đang lưu hành trong kỳ hạn báo cáo.Earnings Credit Rate (ECR) / Tỷ Số Lợi Nhuận Tín Dụng
09-10-2025
Thửa số điều chỉnh làm giảm chi phí dịch vụ ngân hàng tính trên các tài khoản séc kinh doanh. Các ngân hàng lớn thường ổn định lãi suất tín dụng đối với lãi suất trái phiếu kho bạc của Mỹ.Earning Power / Khả Năng Sinh Lãi
09-10-2025
Khả năng doanh nghiệp chứng minh có lợi nhuận trên vốn đầu tư, sau khi thanh toán cho chủ sở hữu và nhân viên, thực hiện các nghĩa vụ, và chi trả toàn bộ chi phí theo các thực tiễn kế toán đúng đắn. Nhân viên cho vay của ngân hàng xem xét khả năng phát sinh lợi nhuận của công ty, như trắc nghiệm quan trọng về rủi ro kinh doanh khi chấp nhận đơn vay.Earning Assets / Tài Sản Sinh Lãi
09-10-2025
Bất kỳ tài sản phát sinh tiền lãi hoặc thu nhập lệ phí- nguồn thu nhập ròng quan trọng của ngân hàng. Tài sản sinh lãi bao gồm các khoản cho vay và cho thuê, nhưng không bao gồm thu nhập tiền lãi chưa thu; Chứng khoán chính phủ Mỹ, các chứng khoán công ty và đô thị được nắm giữ như là chứng khoán đầu tư; chứng khoán được mua dưới thỏa thuận bán lại (hợp đồng mua lại); các tài khoản tiền gửi có kỳ hạn trong các ngân hàng khác; các Quỹ liên bang được bán cho ngân hàng khác, và tài sản tài khoản…
