Tòa SA5 Vinhomes Smart City Tây Mỗ, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Hotline / Zalo: 0966.246.800
Email: letam.calico@gmail.com
Dẫn đường: Đến Goolge Map

Discount Rate (R) / Lãi Suất Chiết Khấu

Thuật Ngữ 09-10-2025

Các công thức tài chính thường nhìn rất đẹp. Khó khăn xuất hiện khi chúng ta thay thế các ký hiệu bằng con số cụ thể. Trường hợp điển hình lựa chọn lãi suất chiết khấu, thường ký hiệu là r trong rất nhiều công thức tính toán chỉ số tài chính như NPV hay IRR. Lãi suất chiết khấu có thể tính bằng: 1. Chi phí huy động vốn (funding cost)Lãi suất chiết khấu có thể được tính bằng chi phí gọi vốn. Đây là tỷ lệ lợi tức người bỏ vốn mong muốn thu lại từ dự án. Nói cách khác, lãi suất chiết khấu là chi phí sử dụng vốn, hay chi phí cơ hội của vốn. Ví dụ: Nếu rút tiền tiết kiệm với lãi suất 4% để đầu tư thì có thể tính lãi suất chiết khấu = 4%. Khi tính toán tới tác động của thuế thu nhập, lãi suất chiết khấu được tính bằng chi phí sử dụng vốn sau thuế. Lãi suất chiết khấu = chi phí huy động vốn (Discount rate = funding cost)Chi phí huy động vốn là chi phí tập hợp lượng tiền cần thiết cho một khoản đầu tư (Funding cost is the cost of raising the money needed for an investment.) 2. Trung bình trọng số chi phí vốn (Weighted Average Cost of Capital, WACC) WACC = chi phí sử dụng vốn trung bình của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có 2 nguồn gọi vốn chính:- Vay thương mại => chi phí của khoản nợ (cost of debt) là lãi suất của khoản vay (1-tax)*lãi suất; và,- Vốn góp cổ đông => chi phí vốn cổ phần (cost of equity) là thu nhập mong muốn của cổ đông. WACC có thể tính bằng chi phí sử dụng trung bình của hai nguồn vốn trên. WACC = re * E/(E+D) + rD(1-TC)* D/(E+D) Trong đó:re: tỷ suất thu nhập mong muốn của cổ đôngrD: lãi suất mong muốn của chủ nợE: giá thị trường cổ phần của công tyD: giá thị trường nợ của công tyTC: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp re = [Div0(1+g)/P0] + g Trong đó: P0 là giá cổ phiếu của doanh nghiệp tại thời điểm gốcDiv0 là cổ tức của cổ phiếu doanh nghiệp tại thời điểm gốcg: tỷ lệ tăng trưởng dự kiến của cổ tức.

Chia sẻ bài viết

Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ

Inflation / Lạm Phát

Inflation / Lạm Phát

09-10-2025

Lạm phát là sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của nền kinh tế.Trong một nền kinh tế, lạm phát là sự mất giá trị thị trường hay giảm sức mua của đồng tiền. Khi so sánh với các nền kinh tế khác thì lạm phát là việc phải dùng số lượng nội tệ nhiều hơn để đổi lấy một đơn vị ngoại tệ.
Bluechip / Cổ Phiếu Bluechip

Bluechip / Cổ Phiếu Bluechip

09-10-2025

Cổ phiếu bluechip là cổ phiếu của các công ty danh tiếng với các khoản thu nhập ổn định và không bị nợ đọng vượt quá khả năng chi trả. Hầu hết các cổ phiếu bluechip đều cho cổ tức đều đặn ngay cả khi công việc kinh doanh không thuận lợi ở thời điểm nào đó.
Discount Rate / Tỷ Lệ Chiết Khấu; Suất Chiết Khấu

Discount Rate / Tỷ Lệ Chiết Khấu; Suất Chiết Khấu

09-10-2025

Tỷ lệ mà lợi nhuận hay chi phí tương lai sẽ được chiết khấu do sở thích hiện tại hơn tương lai hoặc vì sự tồn tại của lãi suất dương.
Labour Turnover / Mức Độ Thay Lao Động

Labour Turnover / Mức Độ Thay Lao Động

09-10-2025

Một cụm thuật ngữ áp dụng cho các doanh nghiệp để miêu tả số việc làm thay đổi, những người thôi làm việc và những người mới được thuê mướn.
Labour Theory Of Value / Lý Thuyết Lao Động Về Giá Trị

Labour Theory Of Value / Lý Thuyết Lao Động Về Giá Trị

09-10-2025

Một học thuyết được CÁC NHÀ KINH TẾ HỌC CỔ ĐIỂN, như RICARDO và đặc biệt là C.Mác sử dụng để giải thích việc ấn định các giá cả tương đối trên cơ sở số lượng lao động, hiện tại và tích dồn, được bao hàm trong hàng hoá.
Hỗ trợ trực tuyến