Là sự đánh tụt sức mua của tiền tệ nước mình so với ngoại tệ, làm cho tiền có sức mua thấp hơn so với sức mua thực tế của nó. Một nước sẽ phá giá tiền tệ để phục vụ cho mục đích kinh tế-chính trị của mình: Khuyến khích xuất khẩu hàng hoá vì hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài của nước có đồng tiền bị phá giá sẽ rẻ hơn giá hàng của các nước khác; Hạn chế nhập khẩu vì giá sản phẩm nhập khẩu đắt hơn giá sản phẩm sản xuất trong nước; Khuyến khích du lịch vào trong nước vì ngoại tệ của khách du lịch khi đổi ra nội tệ của nước phá giá sẽ được nhiều hơn; Hạn chế du lịch ra nước ngoài vì cần nhiều nội tệ hơn để đổi lấy một đơn vị ngoại tệ; Khuyến khích nhập khẩu vốn, kiều hối và hạn chế xuất khẩu vốn ra bên ngoài cũng như chuyển tiền ra ngoài nước, do đó có tác dụng làm tăng khả năng cung ngoại hối, giảm nhu cầu về ngoại hối, nhờ đó tỷ giá hối đoái sẽ giảm xuống.
Devaluation / Phá Giá Tiền Tệ
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Labour Market / Thị Trường Lao Động
09-10-2025
Một thị trường lao động bao gồm các hoạt động thuê và cung ứng lao động nhất định để thực hiện những công việc nhất định, và là quá trình xác định sẽ trả bao nhiêu cho người làm việc.Detrending / Khử Khuynh Hướng; Giảm Khuynh Hướng
09-10-2025
Quá trình mà một khuynh hướng về thời gian được loại bỏ khỏi số liệu, thường bằng việc trước tiên ước tính một khuynh hướng theo thời gian và tính toán các số dư. Xem filter.Labour Hoarding / Tích Trữ Lao Động
09-10-2025
Khi các doanh nghiệp đã đầu tư mạnh vào việc thuê và đào tạo một công nhân, họ sẽ không muốn sa thải người đó trong thời kỳ kinh tế suy thoái.Nhằm tự bảo vệ quyền lợi của mình, các công ty thường sẽ cố gắng duy trì hay giữ những công nhân mà họ đã đầu tư nhiều. Do vậy, ngay đầu thời kỳ suy thoái, đầu vào về lao động không bị cắt giảm đồng thời với đầu ra, và tỷ lệ sử dụng lao động do đó sẽ giảm theo.Labour Force Participation Rate / Tỷ Lệ Tham Gia Lực Lượng Lao Động
09-10-2025
Đối với toàn bộ dân số hay đối với một bộ phận của dân số tính theo tuổi tác, giới tính hay chủng tộc, tỷ lệ tham gia lao động được định nghĩa là tỷ lệ giữa số dân (có việc hay thất nghiệp) có khả năng hoạt động kinh tế so với tổng số dân cùng loại.Labour Force / Lực Lượng Lao Động
09-10-2025
Lực lượng lao động bao gồm những người đang làm việc và đang tìm việc, nó bao gồm những người có việc làm và cả những người thất nghiệp.
