Thuật ngữ phân tích kĩ thuật, được sử dụng để đo lường tương tác giữa giá quyền chọn và giá bán chứng khoán cơ bản hoặc hợp đồng kỳ hạn. Một quyền chọn thay đổi phí bằng $1 cho mỗi $2 thay đổi trong giá chứng khoán cơ sở có giá trị delta 0.05. Quyền chọn hòa vốn (at the money) gần 0.05. Giá trị delta tăng về 1.0 đối với quyền chọn có lời và đạt zero với quyền chọn không có lời. So sánh với gamma, là độ nhạy của giá trị delta quyền chọn đối với những thay đổi nhỏ trong giá của công cụ cơ sở.
Delta / Giá Trị Delta
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Delivery Versus Payment / Giao Và Thanh Toán
09-10-2025
Thuật ngữ trong ngành chứng khoán thể hiện việc thanh toán toán đến hạn khi bên mua có các chứng khoán trong tay hoặc biên lai ghi sổ. Còn được gọi là giao nhận tiền mặt, nhận tiền mặt khi giao hoặc phía bên bán là nhận và thanh toán.Delivery Notice / Thông Báo Giao Hàng
09-10-2025
Trong những hợp đồng tài chính kỳ hạn, bên bán gửi thông báo bằng văn bản cho trung tâm thanh toán bù trừ, ghi ngày mà hàng hóa hoặc các công cụ tài chính sẽ được giao. Trung tâm thanh toán bù trừ của hợp đồng kỳ hạn giao hợp đồng cho bên mua có vị thế dài nhất.Delivery Date / Ngày Giao
09-10-2025
1. Ngày trong tháng khi các công cụ tài chính và hàng hóa được giao trong một hợp đồng tài chính kỳ hạn.Delivery / Phân Phát, Giao Hàng
09-10-2025
Ngân hàng:1. Xuất trình của một chi phiếu hoặc công cụ giao dịch, được bên trả tiền chứng nhận, cho ngân hàng chi trả.2.Delinquency / Trả Nợ Trễ Hạn
09-10-2025
Không thực hiện nghĩa vụ khi đến hạn. Các khoản vay tiêu dùng trả dần thường được xem là không trả đúng kỳ hạn nếu bỏ qua hai lần thanh toán liên tiếp; tài khoản tín dụng mở rộng, như thẻ tín dụng ngân hàng, thường được xem như tài khoản trả nợ không đúng hạn nếu thanh toán không nhận được trong thời kỳ ân hạn được phép từ 15-25 ngày.
