Tòa SA5 Vinhomes Smart City Tây Mỗ, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Hotline / Zalo: 0966.246.800
Email: letam.calico@gmail.com
Dẫn đường: Đến Goolge Map

Coupon (Bond) / Trái Tức

Thuật Ngữ 09-10-2025

Trái tức là tiền lãi công bố đối với các loại trái phiếu khi nó được phát hành. Thông thường trái tức được thanh toán theo định kỳ 6 tháng. Trái tức thường được thể hiện dưới dạng tỉ suất trái tức, giống như lãi suất cho vay. Ví dụ: một trái phiếu $1000 với tỉ suất trái tức 7% sẽ nhận được $70 mỗi năm.  Từ "coupon", nghĩa nguyên gốc là "cuống phiếu", vì vào thời kỳ đầu, trái phiếu phát hành ra thường có các cuống phiếu kèm theo tương ứng với kì trả trái tức. Những người nắm trái phiếu có thể xé cái cuống phiếu ấy ra để đi đổi lấy tiền lãi. Vì vậy mới xuất hiện một cụm từ "coupon clipper" - người cắt cuống phiếu - chỉ những người sở hữu trái phiếu. Ngày nay thì phương pháp này đã không còn được sử dụng, thay vào đó là các bản ghi điện tử. Trên tờ trái phiếu Mecca Tempe kì hạn 20 năm phát hành năm 1944 có đến 40 chiếc cuống phiếu. Với tỉ suất trái tức 5%/năm, mỗi tờ cuống phiếu ấy có giá trị $2.5 vào ngày đáo hạn in trên đó. Tuy nhiên, những tờ cuống phiếu này chưa bao giờ được cắt ra khỏi tờ trái phiếu vì công ty phát hành đã bị vỡ nợ trong cuộc Đại suy thoái. Tòa nhà được xây dựng từ số tiền huy động bị thành phố New York tịch thu để bù vào tiền thuế, và được đặt lại tên là Tòa nhà Trung tâm Thành phố New York. Những tờ cuống phiếu này ngày nay không còn chút giá trị gì về mặt kinh tế nhưng hay được sử dụng mang tính biểu trưng trong các tranh ảnh liên quan đến chứng khoán. Người cầm giữ trái phiếu, tuy không phải lúc nào cũng là người cho vay chính thức nhưng lại là chủ nợ thực tế xét trên quan điểm anh ta phải bỏ tiền ra để có trái phiếu đó. Trái tức chính là phần bù đắp cho việc anh ta cho người khác sử dụng số tiền của mình. Vì vậy trái tức luôn luôn tồn tại và gắn liền với trái phiếu. Tuy nhiên, không phải loại trái tức nào cũng thể hiện rõ ràng như một khoản tiền nhận được định kì. Trong trường hợp trái phiếu zero coupon, trái tức lại tồn tại dưới dạng ẩn. Thay vì được chi trả trái tức định kỳ, người mua trái phiếu zero coupon sẽ được hưởng một mức giá chiết khấu thấp hơn mệnh giá. Phần chênh lệch ấy chính là trái tức chi trả cho người nắm trái phiếu khi đáo hạn.

Chia sẻ bài viết

Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ

Coupon / Phiếu Lãi

Coupon / Phiếu Lãi

09-10-2025

Các chứng chỉ có thể tách rời cho biết tổng số tiền lãi phải trả cho chủ sở hữu trái phiếu, theo những thời kỳ đều đặn, thường là nửa năm. Các phiếu lãi trả cho trái phiếu vô danh là các công cụ chi trả có thể chuyển nhượng và được xử lý giống như chi phiếu.
Countervailing Power / Lực Bù Đối Trọng; Thế Lực Làm Cân Bằng

Countervailing Power / Lực Bù Đối Trọng; Thế Lực Làm Cân Bằng

09-10-2025

Thế lực làm cân bằng thường thấy khi sức mạnh thị trường của một nhóm đơn vị kinh tế hay của một hãng được cân bằng bởi sức mạnh thị trường của một nhóm các đơn vị kinh tế khác mua hoặc bán cho các nhóm kể trên.
Countertrade / Mậu Dịch Đối Lưu

Countertrade / Mậu Dịch Đối Lưu

09-10-2025

Mậu dịch đối lưu là sự trao đổi hàng hóa này lấy một hàng hóa khác một cách trực tiếp hay gián tiếp trong mậu dịch quốc tế.Mậu dịch đối lưu thường được sử dụng khi nguồn cung ứng một số ngoại tệ đặc biệt nào đó bị thiếu hụt hoặc trong các nước đang áp dụng chế độ kiểm soát ngoại hối. Có nhiều loại mậu dịch đối lưu, đó là :Trao đổi hàng hóa: Sự trao đổi trực tiếp hàng lấy hàng.Giao dịch buôn bán bù trừ: Bên bán của nước xuất khẩu nhận một khoản thanh toán bằng tiền của nước mình và phần còn lại…
Countercyclical / Ngược Chu Kỳ

Countercyclical / Ngược Chu Kỳ

09-10-2025

Vận động ngược chiều với một pha nào đó trong CHU KỲ KINH DOANH.
Z Score / Hệ Số Nguy Cơ Phá Sản

Z Score / Hệ Số Nguy Cơ Phá Sản

09-10-2025

Z Score là một biện pháp thống kê định lượng khoảng cách (đo bằng độ lệch chuẩn) từ một điểm dữ liệu bất kỳ đến giá trị trung bình của một tập hợp dữ liệu. Trong tài chính, Z-score là kết quả kiểm tra tín dụng đo lường khả năng phá sản.Các nhà đầu tư thường xem xét hệ số đòn bẩy tài chính (Financial leverage) để đánh giá tình hình nợ nần của doanh nghiệp từ đó quyết định mức độ rủi ro khi đầu tư vào doanh nghiệp đó.
Hỗ trợ trực tuyến