Central Bank là định chế tài chính quan trọng chịu trách nhiệm phát hành tiền, quản lý dự trữ ngoại hối, thực hiện chính sách tiền tệ, và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho chính phủ và các ngân hàng thương mại. Central Bank là cơ quan chính phủ thực hiện một số chức năng chính: (1) phát hành tiền tệ quốc gia; (2) điều tiết nguồn tín dụng trong nền kinh tế; (3) quản lý giá trị tiền tệ trong thị trường hối đoái; (4) duy trì tỉ lệ tiền gửi dự trữ của các ngân hàng trung ương khác; (5) hành động như cơ quan tài khóa cho chính quyền trung ương, khi chính phủ bán các đợt phát hành chứng khoán mới nhằm tài trợ cho các hoạt động chính phủ và (6) cố gắng duy trì trật tự cho nhũng chứng khoán này, bằng cách tham gia tích cực vào thị trường chứng khoán chính phủ. Hệ thống Dự trữ Liên bang, ngân hàng trung ương ở Hoa Kỳ điều tiết tín dụng ngân hàng bằng cách tăng hay giảm lãi suất chiết khấu và bằng cách mua và bán chứng khoán chính phủ trong thị trường mở. Quá trình này, được xem như là các hoạt động thị trường mở, nhằm mục đích kích thích tăng trưởng kinh tế ổn định, đồng thời kiểm soát tỷ lệ lạm phát. Các Ngân hàng trung ương khác là ngân hàng Anh quốc, Ngân hàng Trung ương Châu Âu và Ngân hàng Nhật Bản. Xem BANK FOR INTERNATIONAL SETTLEMENTS; BASEL COMMITTEE; INTERVENTION; MONETARY POLICY; SWAP NETWORK.
Central Bank / Ngân Hàng Trung Ương
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Central American Common Market (CACM) / Thị Trường Chung Trung Mỹ
09-10-2025
Central American Common Market (CACM) là Hiệp hội kinh tế hình thành năm 1960 và giải thể vào thập niên 1970, gồm có năm nước Trung Mỹ: Costa Rica, El Salvador, Guatemala, Honduras, và Nicaragua.Center / Trung Tâm
09-10-2025
Center là từ dùng trong lý thuyết phụ thuộc để chỉ các nước đã phát triển về kinh tếCausation / Nhân Quả
09-10-2025
Causation là sự thay đổi trong một biến số làm biến số khác thay đổiCountry’s Institutions / Các Thể Chế Quốc Gia
09-10-2025
Country’s Institutions là các chuẩn mực, các quy tắc hành vi, và các phương thức hoạt động được chấp nhận chung. Các thể chế xã hội là các tổ chức chính thức được xác định rõ của xã hội, điều phố cáchh thức vận hành của xã hội, thí dụ, sở hữu tư nhân so với sở hữu tập thể, hệ thống giáo dụcCác thể chế chính trị là các hệ thống điều phối các hoạt động của chính phủ của một xã hội nào đó – như các cấu trúc quyền lực chính thức, các đảng phái chính trị, các cơ chế nắm quyền lựcCorporate Governance/ Quản Trị Công Ty
09-10-2025
Các quy trình qua đó doanh nghiệp, đặc biệt là công ty trách nhiệm hữu hạn, được quản trị. Quản trị công ty liên quan tới vấn đề thi hành quyền lực về quản lý và định hướng doanh nghiệp; giám sát các hoạt động điều hành; trách nhiệm đối với người sở hữu và các đối tượng khác; và luật doanh nghiệp của nhà nước.
