Các chứng khoán được đầu tư ngắn hạn, có chất lượng tín dụng cao và tính thanh khoản cao. Cũng được coi là “tiền mặt và các khoản tương đương tiền”. Cũng như trái phiếu và cổ phiếu, các khoản tương đương là một trong 3 lớp tài sản chính. Các chứng khoán này có rủi ro thấp, lợi nhuận thấp. Các khoản tương đương tiền bao gồm tín phiếu kho bạc Mỹ, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng, chấp phiếu ngân hàng, thương phiếu và các công cụ thị trường tiền tệ khác.
Cash Equivalents / Các khoản tương đương tiền
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Cash Equity / Tiền trong vốn chủ sở hữu
09-10-2025
1. Bất động sản, số tiền chủ sở hữu đầu tư vào bất động sản.Cash Dividend / Cổ tức tiền mặt
09-10-2025
Tiền trả cho cổ đông, thông thường dựa vào khoản thu nhập hiện tại của công ty hoặc lợi nhuận lũy kế. Tất cả cổ tức được trả bởi ban giám đốc và được đánh thuế như thuế thu nhập.Cash Discount / Chiết khấu tiền mặt
09-10-2025
Một sự kích cầu của người bán dành cho người mua để thanh toán hóa đơn trước ngày đến hạn. Người bán thường sẽ làm giảm số tiền còn nợ của người mua theo một tỷ lệ nhỏ hoặc một số tiền xác định.Cash Collateral / Tiền mặt thế chấp
09-10-2025
Tiền thu được khi tài sản lưu động được bán ra trong Chương 11 về thủ tục phá sản. Điều này có thể thu được thông qua việc bán chứng khoán tương đương tiền mặt hoặc thông qua việc bán tài sản cá nhân mà dựa vào đó nợ có thể được bảo đảm.Cash Card / Thẻ tiền mặt
09-10-2025
Thẻ tiền mặt có thể là bất kỳ thẻ nào mà bạn có thể đưa vào máy ATM hoặc các phân phối khác bằng tiền mặt, hoặc thẻ tín dụng trả trước, hoặc một thẻ với giá trị tiền đặt trước từ một cửa hàng đặc biệt (Costco hoặc tàu điện ngầm), được đọc bởi đầu đọc thẻ và được sử dụng để trả tiền cho các sản phẩm, dịch vụ tại cửa hàng bán lẻ đó.
