Tiền sẵn sàng để sử dụng - Tiền để sẵn Ký thác hoạt kỳ, số ký thác đầu tiên đặt trong quỹ thị trường tiền tệ ngắn hạn (money - market funds). Nó còn được gọi là money at call, là tiền có thể chi trả lại theo yêu cầu. Tại Đức, Pháp, Nhật và Anh, tiền có sẵn là tài sản dự trừ khi được ngân hàng trung ương đặt để cho cơ quan chiết khấu hay các tổ chức tài chánh tương tự.
Call Money / Tiền Sẵn Sàng Để Sử Dụng
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Below Market Rate / Lãi Suất Thấp Hơn Lãi Suất Thị Trường
09-10-2025
Thuật ngữ này dùng để chỉ lãi suất thấp hơn lãi suất thông lệ trong một thị trường đã biết. Nó được lập ra để giúp đỡ cho người mua khi có lợi tức thấp hoặc bình thường trong thị trường.Call Feature / Lệnh Thu Hồi
09-10-2025
Call feature là thuật ngữ dùng chỉ đặc tính có lệnh gọi (lệnh thu hồi). Đây là một phần trong thoả thuận giữa nhà phát hành trái phiếu với người mua được gọi là indenture (giao kèo), trong đó có ghi thời biểu và giá thu hồi trái phiếu trước thời hạn.Tuy nhiên, hầu hết trái phiếu công ty và trái phiếu nhà nước thì không có đặc tính này.Bellwether Issue / Chứng Khoán Đầu Đàn
09-10-2025
Chứng khoán đầu đàn là loại chứng khoán được xem như là kim chỉ nam của chiều hướng thị trường. Trong lĩnh vực chứng khoán, chứng khoán IBM (International Business Machines) trong một thời gian dài được xem là kim chỉ nam (chứng khoán đầu đàn) bởi vì các nhà đầu tư thuộc tổ chức sở hữu rất nhiều chứng khoán này và những người này có nhiều khả năng kiểm soát cung và cầu trên thị trường chứng khoán.Call Deposit / Tiền Gửi Không Kỳ Hạn
09-10-2025
Call Deposit: Tiền gửi không kỳ hạnVới khoản tiền gửi không kỳ hạn khách hàng không bị ràng buộc về thời gian khi gửi tiền vào ngân hàng. Khách hàng có thể rút tiền vào bất kỳ lúc nào sau khi đã thông báo cho ngân hàng về thời gian và số tiền sẽ rút.Tiền gửi không kỳ hạn nhận được tỷ lệ lãi suất thấp hơn tiền gửi có kỳ hạn.New Microeconomics / Kinh Tế Học Vi Mô Mới
09-10-2025
Là tên gọi được đặt cho các tài liệu kinh tế đã thực hiên việc phân biệt kinh tế học vĩ mô; cụ thể là đã đưa một cơ sở kinh tế học vi mô vững chắc cho những cơ cấu làm nền tảng cho mối quan hệ tổng hợp giữa những thay đổi về giá và thất nghiệp.
