Một trường vị đối với chứng khoán tài chính, ví dụ như cổ phiếu trong thị trường cổ phiếu. Một vị thế bull hay còn gọi là trường vị dùng để tìm kiếm lợi nhuận từ việc tăng giá của một chứng khoán nhất định. Khi giá tăng, vị thế bull trở nên có lãi. Vị thế bull hay trường vị là một loại vị thế phổ biến và thường được dùng trong chiến lược “mua và giữ”. Một cách tương tự vị thế bull đó là mua quyền chọn mua. Vị thế bull đối lập với vị thế bear. Vị thế bull là việc đầu tư hoặc kinh doanh thể hiện sự kỳ vọng giá của công cụ tài chính có chiều hướng đi lên và tạo cho nhà đầu tư sự lạc quan cũng như tự tin rằng giá cả sẽ tăng.
Bull Position / Vị thế bull
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Business Cycle / Chu kỳ kinh doanh
09-10-2025
Sự tái hiện lại và sự biến động của các hoạt động kinh tế mà một nền kinh tế trải qua một thời gian dài. Năm giai đoạn của chu kỳ kinh doanh là tăng trưởng (mở rộng), cao điểm, suy thoái kinh tế (thu hẹp), đáy và phục hồi.Business Asset / Tài sản doanh nghiệp
09-10-2025
Một phần tài sản sở hữu hoặc trang thiết bị được mua chỉ để phục vụ mục đích sử dụng của doanh nghiệp. Tài sản doanh nghiệp được phân loại thành nhiều nhóm, chẳng hạn như phương tiện đi lại, bất động sản, máy tính, nội thất văn phòng và các đồ dùng khác.Business Activities / Hoạt động doanh nghiệp
09-10-2025
Bất kỳ hoạt động nào liên quan đến mục đích tạo lợi nhuận. Hoạt động doanh nghiệp bao gồm các hoạt động như kinh doanh, marketing, sản xuất và hành chính.Bulge / Làm giá
09-10-2025
Sự gia tăng nhanh chóng trong giá giao dịch của chứng khoán hay hàng hóa của. Làm giá là một từ không chính thức có ý nghĩa tương tự như thuật ngữ bong bóng.Budget Variance / Chênh lệch ngân sách
09-10-2025
Một biện pháp định kỳ được sử dụng bởi các chính phủ, các công ty, cá nhân để định lượng sự khác biệt giữa số liệu ngân sách và thực tế cho một đối tượng kế toán cụ thể. Chênh lệch ngân sách thuận lợi liên quan đến sự chênh lệch tích cực hoặc có lãi; chênh lệch ngân sách không thuận lợi mô tả sự chênh lệch tiêu cực, có nghĩa là tổn thất và thiếu hụt.
