BRICs là thuật ngữ được Trưởng kinh tế Jim O'Neil của Goldman Sachs đưa ra vào năm 2001, nhằm gọi chung cho các nền kinh tế đang nổi đó là Brazil, Nga (Russia), Ấn Độ (India), và Trung Quốc (China). Thuật ngữ này còn được mở rộng như BRIMC với M dành cho Mexico; BRICK với K dành cho Hàn Quốc (Korea); BRICA với A là các nước Ả rập như Ả rập saudi, Quatar, Kuwait, Bahrain và Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất); và BRICET bao gồm Đông Âu (Eastern Europe) và Thổ Nhĩ Kỳ).
BRICs / BRICs
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Cash Surrender Value / Giá Trị Tiền Mặt Hợp Đồng Bảo Hiểm, Giá Trị Giải Ước (Hoàn Lại)
09-10-2025
Giá trị vốn tích lũy của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ đủ điều kiện để thế chấp vay tiền ngân hàng. Các ngân hàng thường sẽ tạm ứng số tiền lên với giá trị mua lại thế chấp của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, trừ đi tiền lãi tính trên khoản vay.Long Rate / Lãi Suất Dài Hạn
09-10-2025
Một loạt các lãi suất có thể thu được từ các chứng khoán dài hạn, và do đó có thể trả cho các khoản vay dài hạn mới.Long Hedge / Phòng Ngừa Vị Thế Mua
09-10-2025
Phòng ngừa vị thế mua là một hoàn cảnh mà ở đó một nhà đầu tư sẽ sở hữu vị thế mua trong hợp đồng giao sau nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro, chống lại các biến động giá trong tương lai. Một chiến lược phòng ngừa vị thế mua thì rất hữu ích cho một công ty, khi công ty biết rõ nó sẽ phải mua một tài sản trong tương lai và nó mong muốn có thể chốt trước giá mua.London Interbank Offered Rate - Libor / Lãi Suất Libor
09-10-2025
Một lãi suất tại đó ngân hàng có thể vay mượn quỹ, với một khối lượng có thể tiêu thụ được, từ những ngân hàng khác trong thị trường liên hiệp ngân hàng Anh. Lãi suất LIBOR được cố định hàng ngày từ 11h đến 17h bởi Hiệp hội các Ngân hàng Anh quốc.Lomé Convention / Công Ước Lomé
09-10-2025
Công ước hợp tác kinh tế và thương mại được ký kết năm 1975 ở Lomé, thủ đô của Togo, giữa các nước thành viên của Cộng đồng Châu Âu (EC) và 46 nước đang phát triển ở Châu Phi, Caribe và Thái bình Dương (ACP).
