Trường kinh doanh của đại học Boston. Trường kinh doanh đại học Boston cấp cả bằng đại học và sau đại học về kinh doanh. Bằng thạc sĩ có cho lĩnh vực khoa học, y tế, truyền thông, sản xuất và kinh tế. Các chương trình văn bằng kép cũng được đề xuất trong một số lĩnh vực kết hợp. Trường kinh doanh của đại học Boston được thành lập năm 1913. Cả hai bằng tốt nghiệp và sau tốt nghiệp được xếp hạng vào top 50 trường đại học ở Mỹ bởi BusinessWeek và U.S News and World Report. Ngôi trường này cũng được biết đến là trường khởi xướng cuộc thi Tech Strategy Business Case Competition vào các kì học mùa xuân. Các trường học trên thế giới được mời tham gia sự kiện này.
Boston University School Of Management / Trường kinh doanh đại học Boston
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Borrowing Base / Số căn bản được vay
09-10-2025
Số lượng tiền cho một công ty vay từ một người sẵn lòng tạm ứng dựa trên giá trị tài sản thế chấp mà công ty cam kết. Số căn bản được vay thường được xác định bằng một phương pháp gọi là giao dịch kí quỹ, ở đó người cho vay xác định hệ số chiết khấu nhân với giá trị của tài sản thế chấp; kết quả thu được chính là lượng tiền mà công ty sẽ được vay.Borrowed Capital / Vốn vay
09-10-2025
Quỹ vay từ hoặc cá nhân hoặc tổ chức. Vốn vay có thể được sử dụng theo nhiều cách.Bootstrapping / Phương pháp bootstrap
09-10-2025
1. Một phương pháp sử dụng để tính toán đường cong lợi suất trái phiếu không lợi tức từ các số liệu thị trường.2.Một tình huống mà trong đó một doanh nhân khởi động một công ty với số vốn nhỏ.Bootstrap / Tự thân vận động
09-10-2025
Một hoàn cảnh mà doanh nhân phải tự xây dựng lên một công ty chỉ với rất ít vốn. Một cá nhân được cho là đang tự thân vận động khi họ cố xây dựng một công ty từ nguồn tài chính cá nhân của mình hoặc doanh thu đến từ hoạt động của công ty mới.Boot / Khoản kê thêm
09-10-2025
Tiền mặt hoặc tài sản khác được thêm vào một cuộc trao đổi hay giao dịch khác để làm cho giá trị các hàng hóa được giao dịch bằng nhau. Tiền mặt kê thêm được cho phép trở thành một phần của trao đổi phi tiền tệ theo Nguyên tắc Kế toán được chấp nhận chung của Hoa Kỳ ( U.S GAAP).
